Chủ Nhật, 27 tháng 12, 2009

Kết nối các máy tính Windows 7, Vista và Windows XP

0 nhận xét
Làm thế nào để nâng cấp một máy tính trong mạng lên Windows 7 khi vẫn còn đó các máy tính Windows XP và Vista? Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách kết nối mạng giữa các phiên bản hệ điều hành khác nhau này của Windows.
 
Giống như nhiều người trong số chúng ta, rất có thể bạn đang sở hữu một mạng các máy tính có các hệ điều hành Windows XP và Vista, tuy nhiên một ngày nào đó bạn mua một máy tính mới về và máy tính này đã được cài đặt trước hệ điều hành Windows 7. Dù bạn có thể khởi động Windows 7 và tất cả các máy tính có thể tự động nhìn thấy nhau nhưng đôi khi bạn có thể gặp phải một số vấn đề trong quá trình làm việc, khi đó chắc hẳn bạn sẽ rất bối rối với các vấn đề này.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một kiến thức để các bạn có thể làm cho các máy tính này có thể trao đổi dữ liệu, chia sẻ file, máy in và media với nhau.

Thẩm định rằng bạn đang sử dụng định dạng NTFS trên các ổ đĩa cứng

Các máy tính cũ của bạn có thể đang sử dụng hệ thống file kém an toàn: FAT32. Chính vì vậy bạn nên bảo đảm rằng mình đang sử dụng định dạng NTFS (New Technology File System).

Bảo đảm tính năng chia sẻ file và máy in đã được kích hoạt

Mặc dù Windows sẽ tự động cài đặt và kích hoạt giao thức cho việc chia sẻ file và máy in, tuy nhiên nó cũng có thể vô tình bị vô hiệu hóa. Chình vì điều này mà bạn phải kiểm tra xem liệu mình hiện đang có vấn đề về chia sẻ hay không.

Trong hộp thoại thuộc tính của kết nối mạng (xem hình 1) cần bảo đảm cho các giao thức File and Printer Sharing for Microsoft Networks Client for Microsoft Networks đã được kích hoạt.


Hình 1

Để xuất hiện hộp thoại Properties của kết nối mạng trong Windows XP, kích Start > Connect to> Show all connections. Sau đó kích chuột phải vào kết nối mạng và chọn Properties.

Còn đây là cách thực hiện trong Vista: Mở Network and Sharing Center và kích vào liên kết Manage network connections trong phần panel bên trái. Sau đó kích chuột phải vào kết nối mạng và chọn Properties.

Trong Windows 7, mở Network and Sharing Center, kích liên kết connection name trong vùng mạng tích cực. Trong cửa sổ trạng thái kết nối, kích Properties.

Vô hiệu hóa giao diện File-Sharing

Windows XP Professional và tất cả các phiên bản của Vista và Windows 7 đều có các thiết lập chia sẻ nâng cao. Khi sử dụng phương pháp nâng cao này, bạn có thể kiểm soát tốt hơn tính năng chia sẻ bằng cách sử dụng Permissions.

Thêm vào đó bạn có thể sử dụng cùng một phương pháp đó trên các máy tính của mình mà không cần quan tâm đến phiên bản Windows của chúng.

Đây là cách vô hiệu hóa giao diện chia sẻ
  1. Mở Computer hoặc My Computer
  2. Kích Tools và chọn Folder Options.
  3. Nếu bạn không thấy menu file trong Vista hoặc Windows 7, hãy nhấn phím Alt.
  4. Kích tab View
  5. Cuộn xuống và hủy chọn mục Use Sharing Wizard (trong Vista hoặc Windows 7) hoặc Use Simple File Sharing (trong XP).
  6. Kích OK để lưu các thay đổi.
Thẩm định rằng mọi người đều nằm trên cùng một Workgroup

Trong các mạng gia đình và doanh nghiệp nhỏ, các máy tính phải được gán thành một Workgroup. Bạn nên đặt tất cả các máy tính mà bạn muốn chia sẻ với nhau vào cùng một nhóm.

Do một số phiên bản Windows có tên workgroup mặc định khác nhau, chính vì vậy bạn nên quyết định sử dụng một tên nào đó và thẩm định rằng các máy tính đều được thiết lập giống nhau.

Để tìm ra Workgroup hiện hành của một máy tính Windows XP, Vista hoặc Windows 7, kích chuột phải vào shortcut My Computer hoặc Computer từ desktop hoặc từ menu Start và chọn Properties. Lúc này bạn sẽ thấy tên máy tính, miền và thiết lập workgroup trên cửa sổ System.

Kiểm tra location mạng trong Vista và Windows 7

Một tính năng location mạng lần đầu tiên xuất hiện trong Windows Vista, cho phép bạn chỉ định kiểu mạng (Home, Work và Public) sau kết nối, tính năng này sẽ tự động áp dụng các thiết lập chia sẻ thích hợp.

Cho ví dụ, nếu bạn kết nối đến một hotspot Wi-Fi và đánh dấu nó là một mạng Public, khi đó Windows sẽ tự động vô hiệu hóa tính năng chia sẻ file.

Để thẩm định rằng bạn đã chọn đúng location mạng cho mạng của mình, hãy triệu gọi Network and Sharing Center.

Windows Vista sẽ liệt kê các location mạng bên phải phần tên của mạng, xem thể hiện trong hình 2 bên dưới.


Hình 2

Nếu bạn cần thay đổi, kích liên kết Customize bên phía phải.
Trong Windows 7, location được liệt kê bên dưới tên mạng, xem thể hiện trong hình 3.


Hình 3

Sau đó kích vào location để thay đổi nó.

Xem các thiết lập mạng trong Vista và Windows 7

Microsoft cũng đã bổ sung thêm các thiết lập chia sẻ và kết nối mạng vào Windows, bắt đầu từ Vista. Nếu chúng không được thiết lập đúng, những thiết lập này có thể ngăn chặn việc chia sẻ file của bạn; vì vậy cần kiểm tra một cách chính xác.

Bắt đầu việc kiểm tra bằng cách triệu gọi Network and Sharing Center.

Trong Vista, bạn sẽ thấy các thiết lập Sharing and Discovery nằm bên phải phía dưới các thông tin chí tiết về kết nối, như thể hiện trong hình 4.


Hình 4

Nếu bạn muốn chia sẻ file, hãy kích hoạt tối thiểu các tùy chọn đầu tiên.
Trong Windows 7, các thiết lập này đã bị chuyển. Trong Network and Sharing Center, kích liên kết Change advanced sharing settings phía panel bên trái.

Với location Home or Work (xem hình 5), bạn cần bảo đảm chọn ít nhất hai tùy chọn đầu tiên.


Hình 5

Thẩm định rằng tường lửa cho phép lưu lượng đi qua

Windows sẽ tự động chỉnh sửa các thiết lập Windows Firewall để cho phép lưu lượng chia sẻ file và máy in qua khi bạn kích hoạt việc chia sẻ.

Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể vô hiệu hóa rule tường lửa hoặc stop tất cả lưu lượng mạng, hai trong số đó đều ngăn chặn các máy tính của bạn truyền thông. Do đó cần kiểm tra kỹ các thiết lập này.

Trong Windows XP, mở Windows Firewall từ Control Panel. Trong hộp thoại Windows Firewall, bảo đảm nó phải được chọn On, tuy nhiên không tích vào tùy chọn Don't allow exceptions.

Kích tab Exceptions, cuộn xuống và tìm tùy chọn File and Printer Sharing, sau đó bảo đảm rằng nó được kiểm.

Trong Windows 7 và Vista, mở Network and Sharing Center và kích vào liên kết Windows Firewall ở phần dưới của panel trái.

Trong Vista, kích liên kết Change settings trên cửa sổ Windows Firewall đầu tiên. Trong hộp thoại các thiết lập, bảo đảm nó đã được chọn là On, nhưng không tích vào tùy chọn Block all incoming connections.

Kích tab Exceptions, cuộn xuống và tìm tùy chọn File and Printer Sharing, bảo đảm rằng nó đã được kiểm.

Trong Windows 7, kích vào liên kết Turn Windows Firewall on or off để bảo đảm nó được bật (On) nhưng không khóa tất cả các kết nối gửi vào, xem thể hiện trong hình 6.


Hình 6

Trở lại cửa sổ Windows Firewall đầu tiên và kích liên kết Allow a program or feature through Windows Firewall ở phía trên bên trái của cửa sổ.

Bảo đảm rằng tùy chọn File and Printer Sharing được kiểm cho các location Home/Work.

Nếu bạn đã cài đặt tiện ích tường lửa của một hãng thứ ba nào đó, tường lửa này có thể là một phần của một bộ bảo mật Internet, hãy kiểm tra để biết được điều đó. Đôi khi chúng có các tính năng bảo vệ việc kết nối mạng của chúng. Cho ví dụ, một số yêu cầu bạn phải đánh dấu mạng nào đó là mạng an toàn để cung cấp chia sẻ.

Theo Informit

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2009

Tạo Wireless Hosted Network trong Windows 7

0 nhận xét
Quay trở lại với năm 2002, khi trung tâm nghiên cứu của Microsoft bắt đầu thử nghiệm công nghệ ảo hóa của các adapter không dây 802.11 dưới một dự án mang tên VirtualWiFi. Khi đó họ đã phát hiện ra một cách có thể làm cho một adapter Wi-Fi vật lý giống như nhiều adapter trong Windows.
VirtualWiFi cho phép người dùng kết nối một cách đồng thời với nhiều mạng không dây trong khi chỉ có một card mạng không dây. Microsoft đã hy vọng công nghệ này có thể được sử dụng trong một loạt các ứng dụng ví dụ như chuẩn đoán và khắc phục sự cố, kết nối mạng mesh Wi-Fi, các điểm truy cập ảo và bộ lặp không dây.
Wireless Hosted Network là gì?
Tính năng wireless Hosted Network sử dụng công nghệ VirtualWiFi cùng với tính năng điểm truy cập mềm (AP). Vì thế mà nó cho phép bất cứ ai có một adapter Wi-Fi và driver hỗ trợ đều có thể trở thành một AP không dây đối với những người dùng Wi-Fi khác, trong khi đó vẫn có khả năng kết nối đến các mạng khác. Nó cũng có một máy chủ DHCP, vì vậy người dùng sẽ tự động nhận một địa chỉ IP.
Sử dụng tính năng mới này có thể mở rộng kết nối Internet của của một khách sạn nào đó đối với người dùng Wi-Fi của họ. Một trường hợp sử dụng chính đáng hơn nữa là dùng để lặp tín hiệu cho một mạng. Trong bất cứ trường hợp nào, tính năng này cũng cho các bạn thấy được sự linh hoạt và tiện lợi như một AP di động.
Ngoài ra người dùng còn có thể sử dụng AP ảo này như một Wi-Fi hotspot. Tuy nhiên cần nhớ rằng, mặc dù wireless Hosted Network đã được mã hóa nhưng việc để lộ khóa sẽ tương đồng với việc lộ bí mật. Những người có khóa có thể khai thác thông tin trên những người dùng khác đã được kết nối. Cộng vào đó, người dùng có thể t khóa của họ cho người khác.
Người dùng có thể tương tác với wireless Hosted Network thông qua cộng cụ dòng lệnh netsh . Các chuyên gia phát triển phần mềm cũng có thể viết các tiện ích front-end, giống như Connectify, hoặc sử dụng các tính năng trong các ứng dụng của các nhóm thứ ba. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thử nghiệm với công cụ netsh.
Bắt đầu thử nghiệm với wireless Hosted Network
Để sử dụng tính năng wireless Hosted Network, adapter không dây của bạn phải đang sử dụng driver thích hợp với Windows 7. Nếu phát hiện thấy một adapter mà nó hỗ trợ, Windows sẽ tự động bổ sung một kết nối trong cửa sổ Network Connections, đặt tên Microsoft Virtual WiFi Miniport Adapter, ví dụ thể hiện trong hình 1. Nếu tồn tại nhiều adapter có sự hỗ trợ, Windows sẽ tự động chọn một adapter để sử dụng cho wireless Hosted Network.  
smTutorial - 1192 - Eric Geier - fig1.png
Hình 1
Microsoft yêu cầu tất cả các wireless Hosted Networks đều sử dụng mã hóa WPA2-PSK (AES). Mặc dù vậy, Microsoft lại không có một cơ chế để ngăn chặn việc chia sẻ file. Các Host và các máy Client cần phải bảo vệ một cách khá thủ công nếu có một số người dùng nào đó bị cho là không tin cậy.
Thêm vào đó, cần lưu ý rằng,  wireless Hosted Networks không tự động khởi động lại sau khi máy tính khởi chạy lại từ chế độ sleep, hibernate hay restart. Mặc dù vậy, nếu được sử dụng, một số tiện ích của nhóm thứ ba có thể khởi chạy kết nối trở lại. Nếu bạn phải thực hiện lại wireless Hosted Network, Windows sẽ sử dụng các thông tin chi tiết của mạng đã được nhập trước.
Tạo thủ công một AP ảo bằng với netsh
Nếu bạn muốn thử nghiệm tính năng wireless Hosted Network với các lệnh, hãy kích nút Start, nhập “cmd” và nhấn Enter. Khi cửa sổ nhắc lệnh xuất hiện, bạn có thể nhập vào lệnh dưới đây:
netsh wlan set hostednetwork mode=allow ssid=YourVirtualNetworkName  key=YourNetworkPassword
Thay thế SSIS và Key bằng mang mong muốn của bạn và khóa mã hóa WPA2-PSK.
Trước khi kích hoạt Hosted Network, bạn có thể cấu hình adapter mạng thực để chia sẻ truy cập Internet của nó bằng tính năng Internet Connection Sharing (ICS) của Windows. Bằng cách thực hiện này, người dùng đang kết nối với AP ảo sẽ nhận được truy cập Internet. Bạn có thể để cửa sổ nhắc lệnh mở để thực hiện thêm một số nhiệm vụ với Hosted Network.
Để kích hoạt ICS, điều hướng thông qua Control Panel hoặc Network and Sharing Center để đến được cửa sổ Network Connections. Sau đó kích chuột phải vào adapter mạng đã được kết nối đến Internet và chọn Properties. Sau đó chọn tab Sharing, tích vào hộp kiểm Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection, chọn Hosted Network Connection từ danh sách sổ xuống và kích OK. Xem ví dụ được thể hiện trong hình 2.
Tutorial - 1192 - Eric Geier - fig2_sm.png
Hình 2
Trở về cửa sổ nhắc lệnh, nhập vào lệnh dưới dây để kích hoạt Hosted Network:
netsh wlan start hostednetwork
Để tắt Hosted Network, nhập vào lệnh dưới đây:
netsh wlan stop hostednetwork
Để xem các thông tin chi tiết về Hosted Network (hình 3), gồm có các địa chỉ MAC của những người dùng được kết nối, nhập vào lệnh dưới đây:
netsh wlan show hostednetwork
Để thay đổi khóa WPA2-PSK, bạn có thể nhập lệnh:
netsh wlan refresh hostednetwork YourNewNetworkPassword
smTutorial - 1192 - Eric Geier - fig3.png
Hình 3
Một AP ảo thực sự
Lúc này những người ở gần bạn sẽ thấy Hosted Network xuất hiện trong danh sách các mạng có sẵn của họ. Họ có thể kết nối đến mạng này như bình thường và nhập vào khóa mã hóa khi được nhắc nhở.
Cần nhớ rằng, bạn phải tự khởi chạy Hosted Network, nếu mong muốn, sau khi khởi động lại máy tính. Một vấn đề nữa mà bạn cần biết là tính năng chia sẻ sẽ không bị khóa, chính vì vậy bạn cần phải bảo đảm mình mời những người đáng tin cậy.
Văn Linh (Theo Wi-fiplanet)

Chia sẻ dữ liệu trong HomeGroup của Windows 7

0 nhận xét
Như chúng ta đã biết, tính năng mới Libraries trong hệ điều hành Windows 7 được tích hợp trong HomeGroup. Khi tạo một HomeGroup, chúng ta có thể lựa chọn những thư viện muốn chia sẻ với HomeGroup đó.

Trong bài viết Kết nối mạng với HomeGroup của Windows 7, chúng ta đã tìm hiểu phương pháp tạo, cấu hình và khai thác HomeGroup. Để làm được như vậy trên mạng phải có tối thiểu hai hệ thống Windows 7 đã tham gia vào một HomeGroup. Chúng ta có thể khởi truy cập vào Computer, mở rộng vùng HomeGroup trong bảng điều hướng để thấy các hệ thống khác trong HomeGroup. Khi đó chúng ta có thể truy cập vào các thư viện chia sẻ trên bất kỳ hệ thống nào trong HomeGroup.

Libraries

Như chúng ta đã biết, tính năng mới Libraries trong hệ điều hành Windows 7 được tích hợp trong HomeGroup. Khi tạo một HomeGroup, chúng ta có thể lựa chọn những thư viện muốn chia sẻ với HomeGroup đó (hình 1). Sau đó, người dùng trong HomeGroup này có thể truy cập vào mọi dữ liệu trong những thư mục đó, tuy nhiên, những truy cập này có một số giới hạn.


Hình 1: Lựa chọn dữ liệu muốn chia sẻ trong khi tạo HomeGroup.

1. Read-only

Khi chia sẻ một Library trong HomeGroup, dữ liệu trong các thư mục cá nhân (như My Documents hay My Pictures) sẽ được chia sẻ với quyền truy cập Read-only, chỉ cho phép người dùng trong HomeGroup đó mở và đọc một file tài liệu hay xem một bức ảnh. Cần nhớ rằng, khi file tài liệu này đang mở, người dùng vẫn có thể thực hiện thay đổi cho nó, nhưng họ sẽ không thể lưu những thay đổi đó vào thư viện chia sẻ, tuy nhiên họ có thể lưu file này và thực hiện hiện những thay đổi cục bộ trên máy tính của họ. Do đó, trước khi chia sẻ chúng ta nên tạo một bản sao dự phòng.

2. Full Access

Dữ liệu trong Public Folder trên máy tính của chúng ta (Public Documents hay Public Pictures) sẽ được chia sẻ với quyền read/write (đọc/ghi), cho phép bất kì người dùng nào trong HomGroup có toàn quyền truy cập vào những dữ liệu đó. Nói cách khác, ngoài việc mở và xem tài liệu hay những kiểu file khác, người dùng trong HomeGroup có thể hiệu chỉnh hay xóa các file đang tồn tại trong Public Folder.

Bổ sung dữ liệu vào Library

Nếu muốn chia sẻ dữ liệu hiện không xuất hiện trong thư viện chia sẻ, chúng ta có thể bổ sung thư mục chứa những dữ liệu này vào thư viện chia sẻ. Chỉ cần phải chuột lên thư mục đó, click vào menu con Include in library, rồi chọn một thư viện chia sẻ hiện có mà chúng ta muốn đưa thư mục này vào, hoặc chúng ta có thể tạo một thư việc mới để chia sẻ thư mục này như trong hình 2.


Hình 2: Chia sẻ thư mục không xuất hiện trong thư viện chia sẻ.

Khi thư mục này đã được bổ sung vào thư viện chia sẻ, người dùng trong HomeGroup có thể truy cập vào những dữ liệu trong đó (hình 3). Khi bổ sung một thư mục vào Library, thư mục đó sẽ được chia sẻ tự động với quyền truy cập Read-only.


Hình 3: Thư mục bổ sung sẽ được chia sẻ tự động trong Library.

Chia sẻ nhiều thư mục

Mặc dù Libraries là phương pháp chính để chia sẻ và truy cập dữ liệu trong một HomeGroup, tuy nhiên đây không phải là phương pháp duy nhất, đặc biệt trong trường hợp chúng ta muốn cung cấp toàn quyền truy cập tới những file này. Đó là nhờ khả năng chia sẻ trực tiếp các thư mục với HomeGroup mà không phải bổ sung chúng vào Library.

Chia sẻ trực tiếp một thư mục trao cho chúng ta nhiều quyền kiểm soát hơn với những người dùng được chia sẻ. Nó cho phép chúng ta lựa chọn những người dùng nhất định cũng như tùy biến cấp độ giấy phép chia sẻ cho mỗi cá nhân.

Phải chuột lên thư mục muốn chia sẻ, click vào menu con Share With, chọn một trong những tùy chọn như trong hình 4. Mặc dù menu con này có 4 tùy chọn, nhưng chỉ có ba tùy chọn được sử dụng cho HomeGroup. Nếu lựa chọn tùy chọn Specific people, chúng ta có thể chia sẻ thư mục với những người dùng có tài khoản trên hệ thống này.


Hình 4: Các tùy chọn chia sẻ của thư mục.

1. Tùy chọn HomeGroup (Read)

Chúng ta có thể lựa chọn tùy chọn HomeGroup(Read) để chia sẻ dữ liệu trong thư mục với quyền truy cập Read-only. Khi đó mọi người dùng trong HomeGroup này sẽ được cho phép đọc một file tài liệu hay mở một file đa phương tiện.

2. Tùy chọn HomeGroup (Read/Write)

Chúng ta có thể lựa chọn HomeGroup (Read/Write) để chia sẻ dữ liệu trong thư mục với toàn quyền truy cập. Khi đó mọi người dùng trong HomeGroup có thể hiệu chỉnh hay xóa dữ liệu.

Tùy chọn HomeGroup (Read/Write) cũng có thể được sử dụng bên trong Library. Ví dụ, giả sử rằng bên trong thư mục My Documents chúng ta có một file hay một thư mục khác mà chúng ta muốn chia sẻ tới mọi người dùng trong HomeGroup này với toàn quyền truy cập. Trong trường hợp đó, chỉ cần phải chuột lên lên file hay thư mục đó rồi lựa chọn Share With | HomeGroup (Read/Write). Sau đó, mọi người dùng trong HomeGroup sẽ có toàn quyền truy cập tới file hay thư mục này.

3. Tùy chọn Nobody

Nếu sau khi chia sẻ một thư mục, chúng ta muốn tắt chia sẻ của thư mục này, thì tùy chọn Nobody sẽ được sử dụng. Khi lựa chọn tùy chọn Nobody, thư mục này được đánh dấu là riêng tư, và chỉ hiển thị với chủ sở hữu.

Ngoài ra, tùy chọn Nobody còn có thể được sử dụng bên trong Library. Ví dụ, giả sử rằng bên trong thư mục My Documents chúng ta có một file hay một thư mục khác mà chúng ta không muốn chia sẻ tới mọi người dùng trong HomeGroup, nhưng lại muốn giữ lại trong thư mục My Documents để tiện truy cập. Trong trường hợp đó, chỉ cần phải chuột lên lên file hay thư mục đó rồi lựa chọn Share With | Nobody. Khi đó, file và thư mục này sẽ không còn xuất hiện hay hiển thị với HomeGroup.

Kết luận

Trong bài viết này chúng ta đã tìm hiểu một số tùy chọn cấu hình cho dữ liệu chia sẻ trong tính năng Libraries của HomeGroup.
Xian (Theo TechRepublic)

Kết nối mạng với HomeGroup của Windows 7

0 nhận xét
Trong bài chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về HomeGroup của Windows 7 và nó sẽ giúp bạn dễ dàng như thế nào trong việc kết nối mạng.
Microsoft đã có rất nhiều nỗ lực trong việc làm cho các mạng gia đình trở lên dễ dàng hơn trong sử dụng với các kết nối tự động và sự truy cập đến các file hay các thư mục chia sẻ. Có thể nói với tính năng "HomeGroup" trong Windows 7, họ đã thành công.
HomeGroup cho phép bạn tạo một mạng gia đình với các tính năng truy cập và chia sẻ có khả năng mở rộng và built-in. Nó là một tính năng tuyệt vời của Windows 7 – chỉ làm việc với Windows 7, chính vì vậy người dùng các hệ điều hành Vista, XP, Mac và Linux không thể join vào mạng này. Windows 7 cho phép bạn thiết lập ba kiểu mạng - Home, Work và Public – và homegroup chỉ có thể tồn tại nếu các mạng nằm trên tất cả các máy tính của bạn đều được thiết lập là mạng Home. Để cấu hình mạng của các máy tính Windows 7 của bạn là mạng kiểu Home, hãy mở Control Panel và chọn Network and Internet, sau đó chọn Network and Sharing Center ( bạn cũng có thể truy cập Network and Sharing Center bằng cách kích phải vào biểu tượng mạng trong system tray). Thẩm định rằng trong biểu tượng Network bạn thấy "Home network". Nếu không, hãy kích vào liên kết —Public network or Work network—và chọn Home Network thay vì.
HomeGroup: Changing Network Type
Từ đây, bạn có thể tạo một mạng homegroup. Sau khi thiết lập mạng của mình là Home, trong thực tế Windows 7 sẽ dẫn bạn trực tiếp đến hộp thoại Create a homegroup. Nếu mạng của bạn đã được thiết lập là Home, hãy kích vào liên kết Choose homegroup and sharing options và trong hộp thoại sau đó, kích Create.
HomeGroup: Create HomeGroup
Bước tiếp theo là việc chọn kiểu truyền thông mà bạn muốn chia sẻ với các thành viên khác của homegroup. Các tùy chọn cho bạn ở đây là pictures, music, videos, documents và cả printers. Các tùy chọn này tương ứng vói các thư viện mà Windows 7 tạo mặc định khi nó cài đặt trên mỗi máy tính và các thư mục mặc định trong mỗi profile của người dùng. Về bản chất, những gì bạn đang thực hiện bằng cách chọn chia sẻ bất cứ mục nào trong số các mục này sẽ cho phép các máy tính khác trong homegroup truy cập vào các thư mục đã được chỉ định trong profile người dùng của bạn. Bên cạnh đó bạn cũng có thể bổ sung thêm một số location có thể chia sẻ vào homegroup.
HomeGroup: Select Sharing
Khi bạn kết thúc bước này, Windows 7 sẽ mở một cửa sổ gồm có một mật khẩu cho homegroup của bạn; như những gì bạn có thể quan sát thấy, máy tính thứ hai sẽ yêu cầu mật khẩu đó để gia nhập vào homegroup. Lúc này, bạn cần phải lưu mật khẩu đó lại (có thể chỉ cần đánh dấu và copy nó vào một file văn bản nào đó hoặc một e-mail chẳng hạn).
HomeGroup: Password
Kích Finish và homegroup của bạn lúc này đã được thiết lập. Hộp thoại cuối cùng Properties, cho phép bạn có thể thay đổi mật khẩu mà bạn đã thiết lập và truy cập vào màn hình Advanced Sharing Settings, tuy nhiên nó không cho phép bạn thực hiện – tối thiểu từ đây – là bổ sung thêm các thư viện, thư mục hay các file vào homegroup.
HomeGroup: HomeGroup Properties
Tại đây, dù không thực sự cần thiết nhưng bạn hãy kiểm tra màn hình Advanced Sharing Settings bằng cách kích chuột vào Change advanced sharing settings. Trên hộp thoại xuất hiện sau đó, bạn hãy kích vào mũi tên bên cạnh Home hoặc Work.
HomeGroup: Advanced Sharing Front
HomeGroup: Advanced Sharing Inside
Ở đây bạn sẽ thấy một màn hình gồm có 6 tùy chọn, hướng dẫn về cách cấu hình các mạng gia đình của Windows 7 như thế nào (trong thực tế, tất cả các mạng của Windows 7 đều sử dụng các tùy chọn cấu hình đơn giản). Các điểm quan trọng nhất cần phải lưu ý ở trong Advanced Sharing là nó cho phép các máy tính khác tìm thấy bạn (phát hiện mạng), chia sẻ file và máy in, chia sẻ media. Không bật tính năng này, bạn sẽ mất rất nhiều ưu điểm trong việc sử dụng một homegroup: chia sẻ các file đã được lưu trong một location trung tâm hoặc một ổ đĩa cứng lớn chứa các file thường xuyên được bổ sung một cách trơn tru giữa các máy tính trong nhà bạn.
Bạn đã thiết lập xong homegroup, các máy tính nhìn thấy mạng của bạn đều có thể join vào nó. Để làm được như vậy, người dùng mỗi máy tính khác phải mở Network and Sharing Center từ Control Panel trên máy tính của họ và kích vào "Choose homegroup". Kích Join Now để trở thành thành viên của homegroup
HomeGroup: Create HomeGroup
HomeGroup: Join Password
HomeGroup: Joined
Khi máy tính của bạn đã gia nhập vào homegroup, một liên kết trên hộp thoại sẽ dẫn bạn đến màn hình Windows Help để giới thiệu về việc truy cập tài nguyên trên homegroup. Đây là một hướng dẫn cho bất cứ người dùng nào chưa quen với kiểu chia sẻ tài nguyên, đặc biệt là những người không quen với việc tạo các tài nguyên của chính họ ở trạng thái available.
Mặc định, tất cả các thư việc đã tạo với cài đặt Windows 7 đều được chia sẻ trên homegroup. Mặc dù vậy bạn hoàn toàn không bị hạn chế đối với các thư viện này khi chia sẻ. Khi bạn và các thành viên khác bổ sung các thư viện, bạn có thể chia sẻ một trong các thư viện đó một cách thủ công. Mở cửa sổ Libraries từ taskbar và tìm một thư viện mà bạn muốn chia sẻ. Kích phải vào nó và chọn Share With | Homegroup. Có hai lựa chọn: Read và Read/Write. Nếu bạn muốn những người dùng khác có thể truy cập vào thư mục nào đó nhưng không thể ghi dữ liệu vào thư mục đó từ các máy tính của họ, hãy chọn Read; còn trường hợp muốn họ có thể ghi và đọc, hãy chọn Read/Write. Bên cạnh đó bạn cũng có thể chia sẻ các thư mục riêng lẻ hay thậm chí các file trên homegroup.
HomeGroup: Sharing Created Libraries
Để thay đổi việc chia sẻ thư việc đang tồn tại, hãy kích chuột phải vào thư viện đó và chọn lại tùy chọn Share With, sau đó chọn tùy chọn mà bạn mong muốn.
Văn Linh (Theo PCmag)

Cài đặt RSAT cho Windows 7

0 nhận xét
RSAT (Remote Server Administration Tools – Nhóm công cụ quản trị máy chủ từ xa) của Windows 7 là một nhóm công cụ quản trị cho phép quản trị viên hệ thống quản lý các chức năng (Role) và tính năng (Feature) được cài đặt trên các máy tính sử dụng Windows Server 2008/2008R2 và Windows Server 2003 từ một máy tính từ xa sử dụng hệ điều hành Windows 7.

Nhìn chung RSAT khá giống với nhóm công cụ quản trị dành cho Windows Server 2003 và Windows XP (nằm trong thư mục %systemroot%\system32 của máy chủ Windows Server 2003) dù chức năng và phương pháp cài đặt hoàn toàn khác biệt.

Lưu ý: Phiên bản RSAT dành cho Windows 7 sẽ không tương thích với Windows Vista. Để cài đặt và vận hành RSAT trên Windows Vista chúng ta sẽ phải sử dụng phiên bản dành riêng cho Windows Vista.

Bản RSAT dành cho Windows 7 hỗ trợ cho tiến trình quản lý từ xa các Role và Feature cho những máy tính sử dụng Server Core hay các bản cài đặt đầy đủ của Windows Server 2008 R2.
Cần nhớ rằng một số Role và Feature trên Windows Server 2003 có thể được quản lý từ xa bằng RSAT của Windows 7, có nghĩa là chúng ta có thể sử dụng một số công cụ như Users và Computers trong Active Directory, những công cụ quản lý DHCP hay DNS, …, tuy nhiên không phải mọi công cụ sẽ làm việc trong Windows Server 2003, cho dù nếu một công cụ có thể làm việc thì một chức năng nào đó có thể sẽ không có tác dụng. Do đó, để quản lý mạng Windows Server 2003, chúng ta có thể sử dụng máy trạm Windows XP, hoặc RDP để kết nối tới những máy chủ ở xa và trực tiếp quản lý chúng.

Tải Administration Tools Pack cho Windows Server 2003 SP1 tại đây.

Tải Administration Tools Pack cho Windows Server 2003 SP2 tại đây.


Chúng ta có thể cài đặt bản RSAT dành cho Windows 7 trên những máy tính đang sử dụng bản Windows 7 Enterprise, Professional, và Ultimate. Đặc biệt chúng có thể vận hành trên cả hai phiên bản Windows 7 nền tảng x86 và x64. Sau đó những máy tính Windows 7 này có thể được sử dụng để quản lý các Role và Feature của Server Core, Windows Server 2008 và Windows Server 2008 R2.

Trong bản RSAT dành cho Windows 7 tích hợp rất nhiều công cụ, bao gồm: Server Manager, Active Directory Certificate Services (AD CS) Tools, Active Directory Domain Services (AD DS) Tools, Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) Tools, DHCP Server Tools, DNS Server Tools, File Services Tools, Hyper-V Tools, Terminal Services Tools, BitLocker Password Recovery Viewer, Failover Clustering Tools, Group Policy Management Tools, Network Load Balancing Tools, SMTP Server Tools, Storage Explorer Tools, Storage Manager for SANs Tools, Windows System Resource Manager Tools.

Tải bản RSAT dành cho Windows 7 tại các liên kết sau:

Click vào đây để tải bản RSAT 64 bit (222.1MB).

Click vào đây để tải bản RSAT 32 bit (215.1MB).

Lưu ý:

  • Khi lựa chọn một trong hai phiên bản này bạn sẽ phải căn cứ trên phiên bản hệ điều hành mà máy trạm Windows 7 đang sử dụng, không phải căn cứ theo phiên bản hệ điều hành của máy chủ.
     
  • Hai bản này dành cho phiên bản Windows 7 RTM, các phiên bản Windows RC cỡ nhỏ không phù hợp.
Cài đặt RSAT vào máy trạm Windows 7

Sau khi hoàn thành tải một trong hai bản 32 bit và 64 bit, chúng ta sẽ tiến hành cài đặt RSAT vào hệ thống Windows 7 muồn sử dụng để quản lý máy chủ từ xa.

Lưu ý: Nếu muốn sử dụng RDP để quản lsy máy chủ, chúng ta không cần phải cài đặt thêm công cụ bổ sung nào. RSAT sẽ cho phép kết nối tới các máy chủ trên mạng như thể chúng ta đang sử dụng một trong những công cụ của một máy chủ nào đó, đồng thời cho phép chúng ta thực hiện mọi tác vụ quản lý trong mạng.

Quan trọng: RSAT sử dụng các kết nối mạng cục bộ, trong đa số trường hợp sẽ sử dụng giao thức RPC, ngoài ra cũng có trường hợp sử dụng bổ sung nhiều giao thức và nhiều cài đặt Firewall. Thông thường chúng ta sẽ phải thay đổi cấu hình trên Firewall khi sử dụng giao thức này. Do đó, nếu máy trạm Windows 7 được sử dụng để quản lý các máy chủ bên trong mạng LAN vật lý tương tự, có thể chúng ta sẽ không gặp phải sự cố khi kết nối tới những máy chủ này và quản lý chúng. Tuy nhiên, nếu máy trạm Windows 7 được sử dụng để quản lý những máy chủ này không thuộc mạng LAN vật lý, thì có thể chúng ta sẽ không kết nối được tới những máy chủ này qua kết nối WAN và qua Firewall. Trong trường hợp đó, quản trị viên thường sử dụng kết nối RDP để kết nối tới máy chủ, hoặc kết nối VPN hay SSL-VPN để kết nối tới mạng.

Để có thể cài đặt chúng ta phải là thành viên của nhóm quản trị trên máy tính muốn cài đặt RSAT vào, hay phải được đăng nhập vào hệ thống đó sử dụng công cụ quản trị tích hợp.

Thực hiện các thao tác sau:

1. Click đúp vào file tải về để khởi chạy Remote Server Administration Tools for Windows 7 Setup Wizard. Sau đó thực hiện thao các bước trên Wizard này để hoàn thành cài đặt.

2. Sau khi hoàn thành cài đặt, vào menu Start | Control Panel |Programs. Trong vùng Programs and Features, click vào liên kết Turn Windows features on or off như trong hình 1.


Hình 1.

Nếu nhận được thông báo từ User Account Control yêu cầu mở hộp thoại Windows Features, click Continue.

3. Trong hộp thoại Windows Features, mở rộng node Remote Server Administration Tools, rồi lựa chọn những công cụ quản trị từ xa muốn cài đặt. Thực hiện xong nhấn OK.


Hình 2.

Nếu menu Start không hiển thị shortcut Administration Tools chúng ta cần phải thiết lập một số cấu hình bổ sung:
  • Phải chuột lên nút Start, chọn Properties.
     
  • Trên tab Start Menu, click Customize.
     
  • Trong hộp thoại Customize Start Menu, tìm đến mục System Administrative Tools, rồi lựa chọn tùy chọn Display on the All Programs menu and the Start menu. Sau đó nhấn OK, và shortcut của những snap-in được RSAT cài đặt đã được bổ sung vào Administrative Tools trên menu Start (hình 3).

Hình 3.

 Cài đặt lại hoặc gỡ bỏ một công cụ trong RSAT


Nếu muốn cài đặt lại một công cụ đã bị gỡ bỏ, hay cài đặt một công cụ chưa cài đặt, hoặc nếu muốn gỡ bỏ một công cụ không sử dụng đến trong nhóm công cụ này, chúng ta chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

1. Vào menu Start | Control Panel | Programs. Trong vùng Programs and Features, click vào liên kết Turn Windows features on or off.

2. Trong hộp thoại Windows Features, mở rộng node Remote Server Administration Tools.

3. Lựa chọn hộp chọn phía trước những công cụ hiện chưa được cài đặt để cài đặt, hoặc hủy chọn hộp chọn của những công cụ đã được cài đặt để gỡ bỏ. Lựa chọn xong nhấn OK.


Hình 4.

Gỡ bỏ RSAT khỏi máy tính Windows 7

Để có thể gỡ bỏ RSAT chúng ta phải là thành viên của nhóm quản trị, hoặc đang nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản trị mặc định.

Chúng ta có thể gỡ bỏ hoàn toàn RSAT ra khỏi máy tính sử dụng tiện ích Uninstall a program trong Control Panel.

1. Vào menu Start | Control Panel rồi click vào Uninstall a program trong vùng Programs.

2. Click vào liên kết View installed updates trong bảng bên trái.


Hình 5.

3. Lựa chọn mục Update for Microsoft Windows (958830) rồi click vào nút Uninstall như trong hình 6.


Hình 6.
Xian (Theo Petri)

Cài đặt chia sẻ mạng trong Windows 7

1 nhận xét
Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét về các cài đặt mạng của Windows 7, gồm:  Network Discovery, File Sharing, Media Streaming, Password Protected Sharing (chia sẻ được mật khẩu bảo vệ), cài đặt mã hóa cho các kết nối chia sẻ và phương pháp cấu hình các kết nối HomeGroup.

Tìm kiếm các cài đặt chia sẻ mạng

Trước tiên chúng ta phải truy cập vào Network and Sharing Center. Trong cửa sổ bên trái, click vào liên kết Change advanced sharing settings, khi đó một sửa sổ mới sẽ xuất hiện. Cách khác, chúng ta có thể nhập từ sharing vào hộp Search của menu Start, sau đó click vào kết quả hiển thị có tên Manage advanced sharing settings, khi đó cửa sổ Advanced sharing settings sẽ xuất hiện.



Hình 1.

Trong cửa sổ Advanced sharing settings, chúng ta sẽ thấy nhiều cài đặt đã được phân làm hai nhóm, gồm: Home or WorkPublic như trong hình 2.


Hình 2.

Để hiển thị các cài đặt của hai nhóm này, chúng ta chỉ cần click vào mũi tên bên phải của chúng.

Trước tiên chúng ta cần hiệu chỉnh các cài đặt của Profile hiện thời. Ngoài ra chúng ta có thể thay đổi các cài đặt chia sẻ cho các Profile khác nữa, và chúng sẽ được áp dụng mỗi khi chúng ta kết nối tới một mạng sử dụng Profile đó.

Network Discovery


Cài đặt đầu tiên trong danh sách các cài đặt hiện có là Network Discovery. Khi tính năng này được bật, nó sẽ cho phép máy tính tìm kiếm các thiết bị khác trên mạng mà máy tính được kết nối tới. Ngoài ra, tính năng này còn cho phép những máy tính khác trong mạng thấy máy tính của chúng ta trên mạng.

Nếu đang sử dụng mạng Home or Network, tốt nhất nên bật tính năng này. Với những mạng Public, chúng ta nên tắt bỏ tính năng này để các máy tính khác không thể thấy máy tính của chúng ta trên mạng.


Hình 3.

Chia sẻ file và máy in

Chúng ta có thể kích hoạt hay hủy bỏ chia sẻ file và máy in. Khi được bật, tính năng này cho phép chúng ta chia sẻ dữ liệu với các máy tính khác trong mạng. Khi tính năng này bị tắt, chúng ta sẽ không thể chia sẻ bất cứ tài nguyên nào. Cho dù máy tính có xuất hiện trên mạng, thì không ai có thể truy cập vào những file hay thư mục được chia sẻ.


Hình 4.

Tốt nhất chúng ta nên bật tính năng này trên những mạng Home or Work và tắt trên những mạng Public.

Chia sẻ Public Folder


Một phương pháp có thể áp dụng để chia sẻ file và folder đó là di chuyển chúng sang những thư mục Public của Windows 7. Những thư mục này có đường dẫn C:\Users\Public\. Nếu tùy chọn này được kích hoạt, mọi dữ liệu được copy vào những thư mục này sẽ hiển thị với các máy tính khác trong mạng.


Hình 5.

Trong thực tế tính năng này không thực sự hữu dụng, vì chúng ta có thể chia sẻ trực tiếp file hay thư mục trong ổ đĩa. Nếu sử dụng tính năng này chúng ta sẽ phải thực hiện một thao tác là copy sang thư mục Public, và nếu dữ liệu chia sẽ lớn chúng ta sẽ phải đợi một khoảng thời gian copy và lãng phí vùng trống ổ đĩa. Nếu muốn sử dụng thư mục Public, chúng ta có thể bật tính năng này, tuy nhiên trên những mạng Public tốt nhất nên tắt bỏ tính năng này.

Media Streaming

Media Streaming cho phép chúng ta chạy các file đa phương tiện bằng Windows Media Player. Trong vùng Media Streaming chúng ta sẽ thấy trạng thái hiện thời, nếu muốn thay đổi trạng thái hiện tại này, click vào liên kết Choose media streaming options.


Hình 6.

Nếu tính năng này đã được kích hoạt chúng ta sẽ thấy một cửa sổ liệt kê máy tính của chúng ta và các máy tính khác trên mạng đã được kích hoạt Media Streaming. Nếu không cần sử dụng tính năng này, chúng ta chỉ cần click vào nút Block All rồi nhấn OK.


Hình 7.

Nếu Media Streaming đang bị tắt, chúng ta sẽ nhận được thông báo yêu cầu kích hoạt tính năng này. Khi click vào nút Turn on media streaming, chúng ta sẽ thấy một cửa sổ tương tự như trong hình 5 xuất hiện, tại đây chúng ta có thể hiệu chỉnh cài đặt cho Media Streaming.

Mã hóa các kết nối chia sẻ file

Cài đặt tiếp theo là kiểu mã hóa được sử dụng cho các kết nối chia sẻ dữ liệu, khi các máy tính kết nối với nhau và copy file hay thư mục từ máy tính này sang máy tính khác. Mặc định, các kết nối chia sẻ file sẽ sử dụng mã hóa 128 bit.


Hình 8.

Tốt nhất chúng ta nên sử dụng mã hóa 128 bit nếu không sẽ làm phát sinh một số vấn đề với các thiết bị cũ hay các máy tính sử dụng những hệ điều hành không thể truy cập hoàn toàn vào file và thư mục chia sẻ.

Bật hoặc tắt Password Protected Sharing

Password Protected Sharing (Chia sẻ được bảo vệ bằng mật khẩu) chỉ cho phép người dùng truy cập vào những file và thư mục nếu các họ có một tài khoản và mật khẩu người dùng được cài đặt trên hệ thống. Nếu không biết những thông tin này, họ sẽ không thể kết nối tới dữ liệu chia sẻ.


Hình 9.

Tốt nhất chúng ta luôn kích hoạt tính năng này để bảo mật cho dữ liêu chia sẻ.

Cấu hình các kết nối của HomeGroup

Mặc định, HomeGroup có mật khẩu riêng mà mọi máy tính đều phải sử dụng khi kết nối vào. Nếu muốn sử dụng cúng mật khẩu và tên người dùng trên mọi máy tính trong HomeGroup, chúng ta có thể cài đặt cho Windows 7 sử dụng mật khẩu này thay vì sử dụng những mật khẩu riêng biệt. Tuy nhiên, để có được khả năng bảo mật tốt nhất chúng ta không nên sử dụng cùng một tên người dùng và mật khẩu cho mọi máy tính trong HomeGroup.



Hình 10.

Tốt nhất chúng ta nên lựa chọn tùy chọn Allow Windows to manage homegroup connections (Cho phép Windows quản lý các kết nối của HomeGroup).

Kết luận

Như chúng ta đã thấy, thiết lập các cài đặt chia sẻ mạng không quá phức tạp. Những gì chúng ta cần nhớ là nên tắt bỏ mọi tính năng khi kết nối vào mạng Public để ngăn truy cập trái phép vào tài nguyên chia sẻ. Với mạng Home or Work, chúng ta chỉ nên kích hoạt những tính năng cần thiết.

Xian (Theo 7Tutorials)

Tạo User Profile trong Firefox và Chrome

0 nhận xét
User Profile là một nhóm thông tin của một ứng dụng trình duyệt bao gồm Bookmarks, Add-ons, Passwords, Histories, và các cài đặt khác.

User Profile cho phép người dùng sử dụng nhiều bối cảnh của một ứng dụng trình duyệt từ một bản cài đặt duy nhất.


Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp tạo nhiều User Profile cho hai ứng dụng trình duyệt đang được sử dụng phổ biến hiện nay là Firefox và Google Chrome.

Khi nào cần sử dụng User Profile?

User Profile rất hữu dụng trong trường hợp chúng ta cần sử dụng một hệ điều hành duy nhất tại nhà hay tại công ty. Trong một hệ điều hành đơn, chúng ta có thể cài đặt một ứng dụng trình duyệt một lần sau đó mọi người dùng sẽ phải sử dụng cùng một nhóm Bookmarks, Passwords, Add-ons, cũng như nhiều cài đặt khác. Rõ ràng như vậy không đảm bảo được quyền riêng tư của mỗi người dùng.

Với một Blogger hay những người thường xuyên làm việc trên Internet, thì ứng dụng trình duyệt là người bạn trung thành nhất. Tuy nhiên, theo thời gian và khối lượng công việc, Bookmarks, Passwords và Add-ons sẽ bị quá tải. Do đó trong khi sử dụng ứng dụng trình duyệt với một mục đích đơn giản các cài đặt, Add-ons hay Bookmarks sẽ không được sử dụng đến. Trong trường hợp đó chúng ta có thể sử dụng một User Profile khác với ít Add-ons hơn giúp tăng tốc cho tiến trình trình duyệt.

Tạo User Profile cho Mozilla Firefox

Lưu ý: Dù chúng ta chưa tạo một User Profile nào trong Firefox thì ứng dụng trình duyệt này cũng đã có một Profile mặc định có tên Default.

Để tạo một User Profile cho Firefox chúng ta cần thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Start | Run hoặc nhấn tổ hợp phím Windows Key + R.

2. Trong hộp Run, nhập firefox.exe –P rồi nhấn Enter.

3. Một hộp thoại sẽ xuất hiện như trong hình 1.



Hình 1: Hộp thoại hiển thị  User Profile của Firefox.

4. Hộp thoại này chứa 3 nút lệnh thực hiện ba tác vụ tạo, đổi tên, và xóa một Profile.

Trong hộp thoại này hiển thị hai Profile, gồm Default (Profile mặc định của Firefox) và Full (Profile nâng cao sử dụng cho những mục đích chuyên nghiệp). Sau đây chúng ta sẽ tạo một Profile mẫu với tên QuanTriMang.
  • Nhấn vào nút Create Profile.
     
  • Khi đó Create Profile Wizard sẽ xuất hiện. Trên trang Welcome nhấn Next để tiếp tục.
     
  • Sau đó chúng ta sẽ phải nhập tên của Profile. Tại đây chúng ta sẽ nhập QuanTriMang.

Hình 2: Nhập tên cho Profile mới.
  • Để thay đổi vị trí lưu trữ Profile này, nhấn vào nút Choose Folder rồi lựa chọn địa chỉ lưu trữ. Nếu không, Profile này sẽ được lưu trữ vào thư mục mặc định có đường dẫn như sau:

    [Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Application Data\Mozilla\Firefox\Profiles.
  • Sau khi nhấn nút Finish chúng ta sẽ thấy Profile vừa tạo.
     
  • Sau đó, mỗi khi khởi chạy Firefox, một hộp thoại sẽ hiển thị cho phép lựa chọn Profile muốn sử dụng rồi nhấn nút Start Firefox để khởi động Profile đó trên Firefox (hình 1).
Tạo User Profile cho Google Chrome

Để tạo một User Profile cho Google Chrome, thực hiện các thao tác sau:

1. Truy cập vào đường dẫn sau:
[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome.
2. Mở thư mục Application.


Hình 3: Truy cập vào thư mục Application.

3. Trong thư mục này chúng ta sẽ thấy file Chrome.exe với biểu tượng của Chrome. Phải chuột lên file này rồi chọn Create Shortcut. Tiếp theo đổi tên Shortcut vừa tạo thành New. Phải chuột lên New chọn Properties. Trong trường Target của hộp thoại thuộc tính, thay đổi địa chỉ mặc định bằng địa chỉ sau:
[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\Application\chrome.exe" --user-data-dir="[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\User Data\New"

Hình 4: Các thao tác thực hiện với Shortcut New.

4. Sau đó kéo Shortcut vừa tạo ra màn hình desktop, rồi click đúp vào nó. Khi đó một User Profile mới có tên New sẽ được tạo. Profile sẽ được lưu vào thư mục có tên New trong đường dẫn sau:
[Ổ đĩa hệ thống]:\Documents and Settings\[Tên người dùng]\Local Settings\Application Data\Google\Chrome\User Data.

Hình 5: Vị trí lưu Profile của Chrome.

Để sử dụng Profile mới này chúng ta sẽ phải khởi chạy Chrome từ Shortcut đã được đưa ra màn hình.

Trên đây là tất cả những gì chúng ta cần thực hiện để tạo Profile trên ứng dụng trình duyệt Mozilla Firefox và Google Chrome. Nếu muốn tạo nhiều Profile chúng ta chỉ cần thực hiện lại các thao tác trên cho đến khi tạo đủ các Profile cần thiết.
Xian (Theo MakeTechEasier)

Tạo key bảo mật cho mạng Wifi trong Windows 7

1 nhận xét
Đôi khi dữ liệu và thông tin cá nhân trên mạng Wifi có thể bị truy cập trái phép nếu những người dùng bên ngoài có thể bắt được tín hiệu mạng Wifi nội bộ. Hậu quả có thể dẫn đến những vụ trộm thông tin cá nhân và những hành vi xấu khác.

Một key hay mật khẩu bảo mật mạng có thể giúp người dùng bảo vệ mạng Wifi trước kiểu truy cập trái phép này.

Tiến trình tạo key bảo mật mạng rất đơn giản, chúng ta chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn của wizard Set Up a Network.

Để khởi chạy wizard Set Up a Network, click vào menu Start | Control Panel, hoặc nhập network vào hộp Search, nhấn Enter. Sau đó click vào Network and Sharing Center | Set up a new connection or network | Set up a new network.

Lưu ý:

Chúng ta không nên sử dụng Wired Equivalent Privacy (WEP) làm phương thức bảo mật mạng Wifi, thay vào đó nên sử dụng Wifi Protected Access (WPA hay WPA2) vì khả năng bảo mật của nó mạnh hơn rất nhiều.

Nếu WPA hay WPA2 không hoạt động chúng ta cần thay thế Adapter mạng bằng một Adapter khác có khả năng vận hành với WPA hay WPA2. Ngoài ra, tất cả các thiết bị mạng, máy tính, router, và điểm truy cập phải hỗ trợ WPA hay WPA2.

Các phương pháp mã hóa của mạng Wifi

Hiện có ba phương thức mã hóa mạng Wifi, gồm: Wifi Protected Access (WPA và WPA2), WEP và 802.1x. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hai phương thức Wifi Protected Access và WEP. Do phương thức 802.1x thường được áp dụng cho mạng doanh nghiệp nên sẽ không được nhắc đến ở đây.

Wifi Protected Access (WPA và WPA2)

WPA và WPA 2 yêu cầu người dùng cung cấp một key bảo mật để thực hiện kết nối. Khi key này đã được xác thực, mọi dữ liệu mới được gửi đi giữa các máy tính hay thiết bị, và điểm truy cập này sẽ được mã hóa.

Có hai phương pháp thẩm định quyền WPA, gồm WPA và WPA2. Nếu có thể, tốt nhất nên sử dụng WPA2 bởi vì đây là phương pháp bảo mật nhất. Hầu hết mọi Adapter Wifi mới đều hỗ trợ WPA và WPA2, tuy nhiên một số Adapter cũ chưa hỗ trợ công nghệ này. Trong WPA-Personal và WPA2-Personal, mỗi người dùng được được trao cùng một mật khẩu. Đây là chế độ nên áp dụng cho mạng gia đình. WPA-Enterprise và WPA2-Enterprise được thiết kế để sử dụng với máy chủ thẩm định quyền 802.1x giúp phân phối các key khác nhau cho mỗi người dùng. Phương pháp này thường được sử dụng trong những mạng doanh nghiệp.

Wired Equivalent Privacy (WEP)

WEP là một phương pháp bảo mật mạng truyền thống hiện vẫn được hỗ trợ cho các thiết bị cũ, tuy nhiên phương pháp này không còn là sự lựa chọn hàng đầu khi bảo mật mạng. Khi WEP được kích hoạt, người dùng có thể cài đặt một key bảo mật mạng. Key này sẽ mã hóa dữ liệu được gửi đi giữa các máy tính qua mạng này. Tuy nhiên, khả năng bảo mật của WEP lại rất dễ bị qua mặt.

WEP bao gồm hai loại: Open system authentication (OSA - thẩm định hệ thống mở) và Shared key authentication (SKA - thẩm định key chia sẻ). Cả hai loại này đều không có khả năng bảo mật mạnh, tuy nhiên OSA vẫn có khả năng bảo mật cao hơn so với SKA. Với hầu hết máy tính hỗ trợ Wifi và các điểm truy cập Wifi, key của SKA giống như key mã hóa tĩnh của WEP, đây là key mà người dùng sử dụng để bảo mật mạng. Một người dùng nào đó có thể lấy thông báo của một tiến trình thẩm định key chia sẻ thành công có thể sử dụng các công cụ phân tích để xác định key của SKA, sau đó xác định được key mã hóa WEP tĩnh. Khi đó người dùng này sẽ có toàn quyền truy cập vào mạng. Vì lí do này, Windows 7 không hỗ trợ khả năng cài đặt tự động mạng sử dụng SKA của WEP.

Nếu không chú ý tới điều này và vẫn muốn sử dụng SKA của WEP, chúng ta có thể thực hiện các bước sau để tạo thủ công một profile mạng sử dụng SKA của WEP:

1. Trước tiên, mở Network and Sharing Center bằng cách vào menu Start | Control Panel | Network and Sharing Center.

2. Click vào liên kết Set up a new connection or network.

3. Click tiếp vào liên kết Manually connect to a wireless network. Nhấn Next trên wizard xuất hiện.


4. Trên trang Enter information for the wireless network you want to add, lựa chọn WEP cho Security type.


5. Nhập những thông tin yêu cầu còn lại trên trang rồi nhấn Next.

6. Click vào nút Change connection settings.

7. Chọn tab Security trên hộp thoại xuất hiện. Tại đây nhấn nút Shared.

8. Click OK rồi click tiếp Close.
Xian (Theo Microsoft)

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2009

Mẹo thiết lập và cấu hình một Hotspot

0 nhận xét
Nếu bạn đang trong tiến trình thiết lập một hotspot không dây hoặc đã cung cấp kết nối Internet không dây rồi thì bài viết này vẫn dành cho bạn. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số giải pháp hotspot khác, hầu hết trong số chúng đều miễn phí.

Bên cạnh đó chúng tôi cũng giới thiệu cho các bạn cách thiết lập sao cho một mạng public và private được an toàn và cách tiết kiệm thời gian và chi phí.

Bảo vệ mạng Private của bạn

Bạn cần bảo đảm luôn bảo vệ đúng cách nếu muốn duy trì một mạng riêng cho mình. Không bao giờ cho phép bất cứ khách ghé thăm nào sử dụng mạng của bạn. Mạng riêng của bạn cần được bảo vệ với mã hóa WPA hoặc WPA2, hoạt động ở chế độ dễ dàng thiết lập PSK hoặc chế độ enterprise có yêu cầu máy chủ RADIUS.

Lưu ý: Không bao giờ cung cấp cho khách ghé thăm khóa mã hóa hoặc mật khẩu.

Ngoài ra, chắc chắn bạn cũng muốn có một giải pháp hotspot tách biệt lưu lượng private và public. Cho ví dụ, một số gateway có hỗ trợ các mạng private, cung cấp một cổng để cung cấp một kết nối trực tiếp đến Internet và hoàn toàn tách biệt với hotspot. Bằng cách đó, người dùng không thể phát hiện lưu lượng mạng hoặc truy cập trái phép vào mạng chia sẻ.

Nếu đi kèm với gateway của bạn là một phần mềm thay thế, khi đó bạn nên xem xét đến việc sử dụng các VLAN.

Bảo vệ người dùng của bạn

Trên các mạng thông thường, chẳng hạn như mạng private của bạn, bạn sẽ muốn có được khả năng chia sẻ file giữa người dùng với nhau. Mặc dù vậy, trên một hotspot bạn chắc chắn không muốn cung cấp sự truy cập như vậy đối với các file và máy tính của mình cho người lạ. Chính vì vậy, nên khóa chặn sự truyền thông của người dùng trên hotspot của bạn.

Nếu bạn dự định sẽ mua một hotspot gateway, lưu lượng user-to-user chắc chắn sẽ bị khóa. Mặc dù vậy, nếu bạn cấu hình gateway cho riêng mình, chẳng hạn như với một firmware thay thế, khi đó bạn cần bảo đảm kích hoạt tính năng cách ly AP hoặc layer-2.

Để có phạm vi bao phủ rộng, xem xét đến topo mạng Mesh

Nếu bạn muốn cung cấp kết nối Internet không dây trong một vùng rộng mà chắc chắn cần đến nhiều điểm truy cập (AP), lúc này bạn nên xem xét đến việc cài đặt một mạng mesh không dây.

Các AP sẽ được gọi là các nút mesh, không giống như các mạng Wi-Fi truyền thống, bạn không cần phải chạy dây đến router mạng hoặc switch.

Tối thiểu phải có một nút mesh được kết nối với network/Internet; chúng được gọi là gateway nodes. Các nút khác sẽ nhận kết nối thông qua sóng vô tuyến, lưu lượng sẽ lan truyền từ nút này sang nút khác cho tới khi đến được gateway hoặc nút đích. Tuyến đến hoặc đi khỏi một gateway có thẻ thay đổi; nó sẽ tự động chọn đường đi tốt nhất.

Việc thiếtl ập một mạng mesh sẽ tốn ít thời gian và chi phí vì bạn không phải chạy cáp. Đây là một cách làm tuyệt vời với những nơi có nhiều thay đổi có thể ảnh hưởng đến môi trường truyền lan sóng vô tuyến vì các nút mesh có các tính năng dự phòng cao. Để có thể tham khảo thêm về các giải pháp về mesh, bạn có thể xem tại đây.

Đặt một Hotspot Gateway tại điểm trung tâm

Nhớ rằng, Wi-Fi không thể truyền tín hiệu trên một quãng đường dài và các tin hiệu sẽ bị suy giảm khá nhanh bởi các vật chắn (chẳng hạn như các bức tường hoặc bàn ghế). Chính vì vậy bạn nên đặt một hotspot gateway hoặc router gần với vùng cần bao phủ nếu có thể, tốt nhất là nên chọn vị trí trung tâm.

Không nên treo nó tại một điểm nào đó ở cuối phòng hoặc văn phòng. Nếu cần, nên sử dụng một cáp mới hoặc một khe cắm điện thoại đã được cài đặt ở một vị trí tốt hơn.

Sử dụng nhận dạng tên mạng SSID

Không giống như mạng private của bạn, nếu bạn muốn mọi người biết nơi tín hiệu Wi-Fi đang đến từ đâ. Khi đó hãy thay đổi tên mạng mặc định (SSID) thành một tên nào đó để mọi người dễ nhận ra (cho ví dụ, Internet miễn phí tại Sunset Hotel).

Khám phá phần mềm thay thế cho Hotspot: CoovaAP

Nếu bạn có một router không dây được hỗ trợ tính năng này, khi đó bạn có thể biến nó thành một hotspot gateway bằng cách sử upload phần mềm CoovaAP miễn phí. Tiện ích miễn phí này sẽ cung cấp một cấu hình hotspot dễ dàng với tính năng khóa cổng để bạn có thể yêu cầu người dùng đăng nhập, hiển thị một tuyên bố hoặc một thỏa thuận trong sử dụng, hay yêu cầu trả phí.

Ngoài ra CoovaAP cũng cung cấp cách thức điều khiển băng thông để bạn có thể điều khiển lượng Internet mà khách sử dụng. Thêm vào đó bạn có thể sử dụng các dịch vụ quản lý mạng phải trả hoặc miễn phí của chúng.

Sử dụng một phần mềm Firmware phổ biến 

Các dự án firmware sử dụng phổ biến như DD-WRTSveasoft cũng có các tính năng hotspot. Cho ví dụ, DD-WRT hỗ trợ Chillispot, NoCatSplashSputnik. Các phần mềm firmware thay thế cũng cung cấp rất nhiều tính năng nâng cao cần thiết, chẳng hạn như công cụ thống kê vị trí để xem chi tiết trên các mạng gần đó, các thiết lập QoS để quản lý lưu lượng, LAN ảo và đa SSID để tách biệt truy cập private và public.

Xem xét việc sử dụng dịch vụ Sputnik

Dịch vụ SputnikNet sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có nhiều vị trí hotspot và SputnikNet Express cho nhiều ứng dụng cơ bản. Cả hai dịch vụ này đều cho phép bạn tùy chỉnh trang chào đón, chạy các AD nội bộ và xem lại các báo cáo và  biểu đồ về hiệu suất sử dụng.

Thêm vào đó chúng còn cung cấp sự thẩm định cho thiết bị, cho phép các thiết bị non-browser (chẳng hạn như các điện thoại Wi-Fi và PSP) có thẻ truy cập nó, và việc khóa các mạng riêng để tách biệt lưu lượng. Dịch vụ premium còn cung cấp nhiều tính năng nâng cao về điều khiển, quản lý và nhiều tùy chọn triển khai khác.

Mã hóa WPA/WPA2 Enterprise và thẩm định 802.1X

Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật, chắc chắn bạn sẽ muốn sử dụng chế độ enterprise cho mã hóa WPA/WPA2.
Không giống như chế độ PSK (khóa tiền chia sẻ) của WPA/WPA2, người dùng không hề biết khóa mã hóa thực sự. Họ sẽ đăng nhập vào mạng bằng username và password, như được yêu cầu bởi thẩm định 802.1X/PEAP.

Nếu quan tâm, bạn có thể kiểm tra dịch vụ CoovaAAA miễn phí.

ZoneCD nếu có máy tính cũ không sử dụng đến

Nếu có một máy tính dư thừa, bạn có thể biến nó thành một hotspot gateway. ZoneCD là một live CD cho Linux có thể chạy trên các máy tính và làm việc với bất cứ router mạng không dây hoặc AP nào nhằm cung cấp truy cập public và private.

Máy tính Intel tương thích của bạn chỉ cần 128 MB RAM, một ổ CD-ROM, ổ USB và hai adapter mạng Ethernet.
Theo Informit
  Sản phẩm mới của KNC