Chủ Nhật, 11 tháng 4, 2010

Mẹo trong trợ giúp kỹ thuật máy tính gia đình

3 nhận xét
Bạn có phải là "tư vấn viên hỗ trợ kỹ thuật" đầu tiên mà mọi người trong gia đình và bạn bè nghĩ đến khi máy tính của họ có vấn đề? Đây là những mẹo cực kỳ giá trị mà bạn cần biết khi cần khắc phục một sự cố máy tính nào đó.
 
Khi có một cuộc điện thoại nào đó gọi đến, bạn chắc đến 50% cuộc gọi đó là cần đến sự hỗ trợ kỹ thuật của mình. Nó có thể là cuộc gọi của chị gái hỏi tại sao “con chuột” không dây của chị không làm việc, hay có thể là một đồng nghiệp tại cơ quan đang tìm kiếm file đính kèm mà anh ta vừa download từ một email xuống máy nhưng không biết nó nằm ở chỗ nào.

Khá đơn giản phải không? Tai họa ở đây là bạn tự được bầu chọn là “Hỗ trợ kỹ thuật” cho bạn bè, các thành viên gia đình, và thậm chí cả các đồng nghiệp trong công ty.

Đó quả thực là một gánh nặng mà bạn phải chịu đựng, vì sự gián đoạn dường như luôn đến vào lúc bạn đang xem một bộ phim hay nào đó, hoặc đang thưởng thức một trò chơi thú vị hay làm việc trên máy tính. Nghĩa là chúng thường đến khi bạn đang làm một việc gì đó.

Tuy nhiên đó là những người mà bạn quan tâm và đây là điều đáng chúc mừng vì họ đang coi bạn như một người hiểu biết nhiều thứ. Vì vậy hãy khoác lên mình chiếc áo của một thợ sửa máy tính, với sự vinh dự đó và thực hiện theo một số mẹo mà chúng tôi giới thiệu trong bài để giải quyết các vấn đề thường gặp phải một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Cần phải kiên nhẫn
How you feel when your printer won't 
print. (Click for larger   image.)

Thường xuyên là đằng khác, người mà bạn đang giúp đỡ sẽ rơi vào tình cảnh nản chí, khó chịu và có thể nổi nóng ngay lập tức. (Giống như những gì bạn gặp phải khi máy in không làm việc).

Chìa khóa chính ở đây là bạn cần phải hiểu được điều đó. Bắt đầu bằng việc bảo đảm với người đó rằng bất cứ vấn đề gì xảy ra đều không phải lỗi của họ, đó chỉ là những thứ sẽ xảy ra theo thời gian và có thể xảy ra với bất cứ ai, và vấn đề đó có là bất cứ thứ gì thì nó cũng không quá quan trọng.

Nói theo cách khác, cần phải kiên nhẫn. Hãy giúp anh ta có một lối thoát. Trao cho người thân của bạn bờ vai để lương tựa. Sau đó hãy thực hiện công việc của mình. Chắc chắn họ sẽ cảm thấy tốt hơn, còn bạn sẽ có khả năng làm việc mà không thấy tiếng ca thán hoặc khóc lóc.

Bạn không phải siêu nhân

Khi nói đến vấn đề khắc phục sự cố cho các máy tính của người dùng, cần nghĩ nó cũng giống như một bác sỹ phẫu thuật: “Đầu tiên, không làm gì gây tổn hại”. Trước khi bắt đầu xóa driver, cài đặt lại tiện ích, hoặc thay thế bộ nguồn, hãy tự hỏi mình xem liệu đó có phải vấn đề bạn thực sự biết cách giải quyết hay không. Quả là tuyệt vời nếu được làm anh hùng, tuy nhiên thứ cuối cùng bạn muốn thực hiện có thể làm cho mọi thứ trở nên tồi tệ hơn. Biết giới hạn của mình và biết khi nào cần gọi đến sự trợ giúp chuyên nghiệp.

Bắt đầu với những thứ tưởng như đơn giản nhưng có nhiều giá trị: Undo, Reset, Reboot

Phương thuốc dường như sơ đẳng và đơn giản đối với bạn đôi khi lại có thể xa lạ đối với những người cần đến sự trợ giúp, vì vậy trước tiên hãy bắt đầu với các mẹo khắc phục sự cố hàng ngày đã.

Ví dụ, bạn đã trả lời không biết bao nhiêu lần về một cuộc gọi kiểu: “Mình đang đánh một văn bản dài và tự nhiên tất cả toàn bộ tài liệu biến mất!” Thật điên rồ phải không?

Sự thật không hẳn như vậy: Đó có thể là kết quả của một hành động do ai đó vô tình chọn tất cả tài liệu, xuất phát từ hành động nhấn Ctrl-A (lệnh chọn tất cả) hoặc do chạm vào chuột touchpad của laptop, tiếp sau đó đánh phím.
Undo is your friend. (Click for larger 
image.)

Đây là một vấn đề có thể làm ngay, chỉ cho người kia biết rằng "Ctrl-Z chính là thứ cần thiết lúc này". Đó là lệnh Undo hầu như có trong các ứng dụng hiện đại, từ Adobe Photoshop đến Microsoft Word, nó sẽ lùi ngược một hành động gần đây của bạn.

Trong thực tế, có nhiều chương trình hỗ trợ đa mức Undo, có nghĩa bạn có thể nhấn Ctrl-Z nhiều lần để Undo lại đến khi tìm được điểm mình cần quay trở lại trước đó.

Giả sử vấn đề là một kết nối Internet không hoạt động hoặc chậm chạp. Những người mới vào nghề máy tính có thể đổ lỗi cho tình huống như vậy là virus, tuy nhiên nếu bạn chưa có một lời khuyên nào để hỗ trợ cho vấn đề đó, hãy bắt đầu với hành động đơn giản: khởi động lại router hoặc modem. Theo kinh nghiệm của tôi, hành động đơn giản này đã giải quyết được khá nhiều vấn đề.

Nói về reset, không được quên một trong những câu trả lời tốt nhất cho các vấn đề: khởi động lại máy tính. Khi một chương trình không chạy, một máy in không làm việc hoặc hoạt động không đều, hành động khởi động lại thường có thể giải quyết được vấn đề. Tuy không phải lúc nào cũng giải quyết được vấn đề, nhưng nó thực sự đáng để thử trước. Tương tự với điện thoại, iPod, printer, GPS, cũng như các thiết bị số khác.

Kiểm soát từ xa các máy tính


Khắc phục sự cố một vấn đề máy tính qua điện thoại giống như việc khóa chặt chân của ai đó khi người đó nằm trong một nhà khác. Đó thường là một quá trình kém hiệu quả và chậm chạp, một quá trình mà có thể lấy ví dụ trong đoạn thoại dưới đây:
 “OK, mở Control Panel”
 “Control Panel nằm ở đâu?”
 “Trong menu Start”
 “Ở đâu nhỉ?”
 “menu Start, nút Start đó?”
 “Oh, đây rồi. Cần kích nó hả?”
 “Vâng”
 “Ok. Tiếp đó là gì?”
 “Mở Control Panel.”
 “Control Panel ở đâu?”
 “Tìm một thứ gì đó có chữ ‘'Control Panel’”.
 “Tôi không thấy”.
May thay có một cách dễ dàng có thể tránh được những vấn đề, đặc biệt như kiểu trên, đó là phần mềm điều khiển máy tính từ xa. Miễn là kết nối Internet của họ làm việc, phần mềm như vậy sẽ cho phép bạn có thể điều khiển máy tính của người người khác từ xa, tương tác với hệ thống của họ như thể bạn đang ngồi trước nó.
Share your screen with LogMeIn Express.

CrossLoop Free (Windows), LogMeIn Express (Windows), và TeamViewer (Windows và Mac OS X) là một số công cụ miễn phí có thể giúp bạn điều khiển máy tính từ xa.

Trong ba công cụ này, LogMeIn Express là dễ triển khai với người dùng nhất. Đây chính xác là những hướng dẫn qua điện thoại mà bạn bảo người đó:

1. Gõ vào hộp thoại tìm kiếm trong Google "LogMeIn Express", sau đó kích vào liên kết đầu tiên xuất hiện.

2. Kích nút Share màu xanh.

3. Khi có một cửa sổ xuất hiện, kích nút Run. (Người dùng Firefox có thể phải lưu file LogMeInExpress.exe sau đó khởi chạy nó.)

4. Đọc cho bạn đoạn mã có 9 chữ số xuất hiện trong cửa sổ của LogMeIn Express.

Bên phía bạn, khởi chạy trình duyệt, truy cập vào trang LogMeIn Express đã nói ở trên, đánh đoạn mã 9 số vào trường View Another Screen. Kích View, và sau đó ít phút, bạn có thể kiểm soát hệ thống của người dùng này. Giờ đây bạn có thể tìm kiếm xem những gì đang xảy ra, và hy vọng sẽ khắc phục được những gì cần sửa chữa.

Không quên USB

Nếu không có tiến triển khi thông qua việc điều khiển từ xa – khả năng vấn đề có thể là bị nhiễm malware, virus hoặc gì gì đó – thì trường hợp này cần phải có sự hiện diện trực tiếp của bạn. Tuy nhiên không giống như một thợ sửa máy chuyên nghiệp, bạn không cần đến một hộp đồ nghề để giải quyết hầu hết các vấn đề có liên quan đến máy tính. Chỉ có một thứ duy nhất bạn cần đó là USB.

Đặc biệt, một USB (tốt nhất nên có tối thiểu 2GB) được trang bị các tiện ích khôi phục file, phần mềm diệt malware, các chương trình chẩn đoán hệ thống và các ứng dụng có tên portable có thể chạy trực tiếp từ USB mà không cần cài đặt. Nó giống như một bộ công cụ đa tiện ích cho máy tính, bộ công cụ mà bạn có thể tự lắp ráp với các ứng dụng mà mình ưa thích.

Có một số bộ công cụ mà chúng tôi có thể giới thiệu cho các bạn:

CCleaner Portable. Không có quá nhiều thứ như một bộ điều chỉnh hệ thống đúng nghĩa, tuy nhiên Ccleaner có thể dọn dẹp Registry, loại trừ các file tạm thời và làm sạch hệ thống Windows. Nó có thể giúp một máy tính đang chạy chậm có thể chạy nhanh hơn.

Everything Portable. Đôi khi vấn đề chỉ là mất một file nào đó. Công cụ tìm kiếm Everything cho phép bạn có thể dễ dàng làm việc để tìm ra các file hoặc thư mục cần thiết.


Recuva Portable Virus, lỗi hay việc chạy không đều – ai quan tâm đến việc các file bị xóa như thế nào? Một cách là đưa chúng trở lại hiện trạng trước đó. Với công cụ miễn phí này, bạn có thể có được sự giải cứu kịp thời. Và do có thể chạy nó từ USB nên điều này đã được giảm khả năng mất các file do hành động ghi đè lên ổ cứng.

SUPERAntiSpyware. Một vài tháng trước đây, virus mang tên AntiVirus Live đã hoành hành các máy tính bằng những cảnh báo bảo mật trông giống như thực, tuy nhiên thực chất là hành động giả trang chương trình - Antivirus Live – để bảo vệ và khắc phục chúng. SUPERAntiSpyware có thể loại bỏ sự tiêm nhiễm này.


Ngoài ra bạn có thể tìm thấy nhiều ứng dụng portable khác tại Pendriveapps.com. Rõ ràng, hầu hết trong số các công cụ này đều có một yêu cầu chung: Windows. Tuy nhiên điều gì sẽ xảy ra nếu Windows không thể khởi động và liên tục bị crash? Điều này có thể là nguyên nhân của hiện tượng lỗi các file hệ thống, sự tiêm nhiễm malware, hay thậm chí là lỗi ổ cứng. Trong bất cứ trường hợp nào, các tiện ích được trang bị cho Windows sẽ không giúp bạn thực hiện được công việc. Lúc này chúng ta cần phải có giải pháp mạnh hơn.

Giống như Linux. Bạn có thể cài đặt một hệ điều hành toàn Linux trên ổ USB và tạo nó thành ổ khởi động, có nghĩa nó có thể load hệ điều hành mà không cần thay đổi máy tính. Đó là một cách làm hiệu quả để cứu các file và dữ liệu đang bị mắc kẹt trong máy.

Mặt khác, nếu bạn chỉ muốn quét sạch virus bướng bỉnh, hãy thử nghiệm với AVG Rescue CD. Đúng như tên của chương trình, tiện ích antivirus miễn phí này được thiết kế cho các CD khởi động – tuy nhiên phiên bản flash-drive cũng có các tính năng cần thiết. Nó khởi động vào môi trường Linux chuyên dụng để có thể quét và loại bỏ sự tiêm nhiễm bên trong Windows. Nó cũng là một Registry editor, một công cụ khôi phục file, trình duyệt file…

Chia sẻ tài nguyên của bạn

Phòng chống tốt nhất cho các vấn đề công nghệ là gì? Chắc chắn đó là học hỏi. Bởi vậy khi bạn đọc một bài viết hay một hướng dẫn hữu dụng nào đó, hãy chia sẻ chúng với những người trong gia đình mình, bạn bè hay các đồng nghiệp. Họ càng biết nhiều thì sẽ càng có ít các cuộc điện thoại làm gián đoạn công việc của bạn.

Theo PCworld

Thứ Hai, 15 tháng 3, 2010

9 thủ thuật làm chủ kho dữ liệu trực tuyến Dropbox

2 nhận xét
Dropbox.com là dịch vụ sao lưu trực tuyến với khả năng đồng bộ theo thời gian thực và tự động thực hiện sao lưu, hỗ trợ miễn phí 2GB dung lượng. Với 9 thủ thuật sau bạn có thể dễ dàng làm chủ kho dữ liệu của mình cùng Dropbox.

Sử dụng Symbolic Links để mở khóa tiềm năng của Dropbox 
Sử dụng tính năng Symbolic Link trên Vista/Windows 7 sẽ giúp Dropbox hỗ trợ tốt hơn trong việc sao lưu, đồng bộ dữ liệu.

Khi dùng tính năng symbolic link, bạn sẽ có thể đồng bộ với hai chương trình bất kỳ, vì Mklink giúp bạn thay đổi vùng lưu dữ liệu chương trình. Kết hợp cả hai cùng với điều kiện Internet phổ biến, người dùng luôn có thể “mang vác” dữ liệu của mình một cách dễ dàng.

Chẳng hạn, thao tác sau đây sẽ giúp bạn lưu profile của Firefox:

1. Tìm thư mục chứa profile sử dụng Firefox. Mặc định là %APPDATA%\Mozilla\Firefox.

2. Sao chép (copy) thư mục Firefox này vào thư mục Dropbox của bạn.

3. Xóa thư mục Firefox gốc.

4. Sử dụng Mklink để tạo liên kết giữa thư mục Firefox và thự mục gốc. Nếu thư mục Dropbox của bạn nằm ở ổ C:/, hãy thực hiện bằng dòng lệnh:

mklink /J %APPDATA%\Mozilla\Firefox C:/dropbox/Firefox

Bây giờ, trên bất cứ PC nào thực hiện thao tác tương tự, bạn cũng sẽ có thể sử dụng một profile Firefox chung. Với các ứng dụng khác, thao tác thực hiện cũng tương tự.

Chuyển tập tin sang Dropbox bằng thư điện tử 
Đây là một trong số những tính năng được người dùng mong chờ nhất từ Dropbox - gửi mail cho chính mình để tự động đồng bộ với tài khoản Dropbox. Đáng tiếc là đến nay việc này không dễ thực hiện. Để có thể trải nghiệm với tính năng... chưa có trên Dropbox, bạn hãy nhờ vào Gmail. Về nguyên tắc, địa chỉ Gmail của bạn sẽ được dùng để tạm thời lưu trữ tập tin, sau đó đồng bộ cùng Dropbox.

Bạn cần tải về Gmail Drive, tiện ích biến Gmail thành ổ cứng di động. Gmail sẽ tạo hệ thống tập tin ảo dựa vào email gửi tới tài khoản Gmail, cho phép bạn duyệt chúng như các tập tin thông thường lưu trên ổ cứng.

Dùng lệnh Mlink, tạo symbolic link liên kết thư mục trên GMail Drive và thư mục mới tạo trên Dropbox. Điều đó có nghĩa bất cứ khi nào bạn gửi tập tin đính kèm tới tài khoản Gmail, chúng sẽ được tự động đồng bộ cùng tài khoản Dropbox.

Lưu trữ nhạc số trên “đám mây” 
Nếu muốn truy cập bộ sưu tập nhạc số của mình mọi lúc mọi nơi, ở desktop hay laptop, bạn chỉ cần lưu trữ trên thư mục Dropbox, sau này chỉ cần truy cập thư mục ở bất kỳ máy nào cài đặt ứng dụng của nhà cung cấp dịch vụ (hỗ trợ cả Mac, Windows và Linux), bạn sẽ có trong tay những bản nhạc quen thuộc. Chỉ đáng tiếc là dung lượng gói miễn phí chỉ 2GB. Do đó, nếu là người thường xuyên di chuyển dữ liệu cần đồng bộ, bạn có thể trả phí gói Pro50 với mức gần 10 USD/tháng, bạn sẽ trở thành “ông chủ” thật sự dữ liệu quý giá của mình.

Với các tập tin MP3 và tập tin library.xml của iTune nằm trong thư mục Dropbox, âm nhạc sẽ theo bạn trên từng cây số.

Tận dụng Dropbox và tài khoản Gmail

Lưu trữ các thông số của Firefox đồng bộ trên nhiều PC 
Với tiện ích mở rộng Xmarks, người dùng Firefox có thể luôn có được những trang bookmark quen thuộc, dù sử dụng “cáo lửa” ở đâu. Tuy nhiên, với các extention, lịch sử duyệt web thì không. Hãy sử dụng Dropbox để làm việc này.

Bạn cần kết hợp với phiên bản Firefox Portable, thay vì bản cài đặt để có thể đồng bộ ứng dụng mọi lúc mọi nơi. Đưa gói ứng dụng Firefox Portable vào thư mục Dropbox, bạn sẽ có Firefox mọi lúc mọi nơi cùng với dữ liệu quen thuộc.

Lưu trữ mật khẩu với Keepass 
Bạn thường lưu mật khẩu của mỗi trang khác nhau, nhưng vì thế mà đôi khi quên thông tin đăng nhập. Để hỗ trợ người dùng, KeePass đã ra đời. Đây là công cụ mã mở, miễn phí lưu trữ mật khẩu an toàn. Công cụ này tạo ra mật khẩu ngẫu nhiên cho mỗi trang bạn sử dụng, trong khi bạn chỉ cần nhớ một mật khẩu duy nhất của chương trình. Bất kể khi nào đăng nhập vào KeePass, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập thông tin xác thực, sau đó công cụ này sẽ tự động nhập mật khẩu cho các trang bạn dùng một cách an toàn.

Để sử dụng “trên từng cây số”, bạn có thể lưu tập tin mật khẩu của Keepass trên DropBox để sử dụng mọi lúc mọi nơi trên những máy đã cài Dropbox. Bạn không cần phải lo lắng vì KeePass đã mã hóa mật khẩu theo chuẩn AES 256-bit.

"Kiếm" 5.25GB miễn phí 
Bạn có thể dễ dàng tăng gấp đôi dung lượng tài khoản miễn phí Dropbox của mình bằng cách giới thiệu dịch vụ này với bạn bè. Khi đăng ký qua link bạn giới thiệu, bạn sẽ nhận được 250 MB/một người. Bạn sẽ có cơ hội nhận tối đa là 3GB.

Với các tài khoản trả phí, người dùng có thể nhận miễn phí 6GB theo chương trình giới thiệu bạn bè.

Sử dụng Dropbox để quản lý BitTorrent 
Bạn cần có trình BitTorrent có thể tự động gọi tập tin .torrent từ thư mục, trong số này có uTorrent, Vuze… Bước tiếp theo là bạn tạo thư mục con trên Drobox, thiếp lập để trình ứng dụng tự động tải dữ liệu về đây (chẳng hạn ở máy công sở).

Khi PC tự động tải về, bạn có thể về nhà trên máy khác để nhận tập tin nhờ vào cơ chế đồng bộ của Dropbox.

Sử dụng Portable Dropbox để lưu trữ dữ liệu dễ dàng hơn 

Sử dụng các ứng dụng di động (portable) không cần
cài đặt ngay trên Dropbox

Đầu tiên, bạn tải về Portable Dropbox tại đây.

Sau đó giải nén và chuyển vào USB. Chạy tập tin này và làm theo hướng dẫn để cài đặt. Dropbox của bạn sẽ “di động” thật sự.

Đưa thư mục My Documents vào trong thư mục Dropbox 
Trên Windows Vista và 7, bạn có thể dễ dàng lưu trữ thư mục My Documents vào trong thư mục Dropbox. Nhờ đó dữ liệu của bạn sẽ luôn được đồng bộ, có mặt mọi lúc mọi nơi.

Để thực hiện, nhấp chuột phải vào My Documents và tới thẻ Location, nhấp vào nút Move để sắp xếp lại thư mục My Documents sang Dropbox.

Maximumpc

Vô hiệu hóa pop-up quảng cáo của Avira

1 nhận xét
Nếu máy tính của bạn cần có một chương trình diệt virus thì lựa chọn miễn phí thường được đặt ra trước tiên. AVG và Avira là hai lựa chọn khá tuyệt với người dùng bình thường vì nó bảo vệ máy tính ở mức trung bình và đặc biệt lại là chương trình miễn phí.

Đương nhiên với các chương trình miễn phí thường có một vài điều phiền toái mang lại và trong trường hợp này là pop-up quảng cáo của nó. Bài này sẽ hướng dẫn bạn cách đơn giản để vô hiệu hóa các quảng cáo của Avira Antivir trên hệ thống Windows XP/Vista và Windows 7.

Hoạt động Avira đưa ra các pop-up quảng cáo thường dựa vào việc truy cập vào file avnotify.exe, do đó, để vô hiệu hóa việc truy cập này ta phải tác động tới file avnotify.exe.


Thông thường, mọi người thường nghĩ tới giải pháp thay đổi tên của file avnotify.exe, tuy nhiên trong trường hợp này việc thay đổi tên không có tác dụng bởi khi Avira chạy thành phần cập nhật virus, avnotify.exe sẽ tự động được thay thế nếu chương trình thấy thiếu file. Do đó cần phải khóa việc truy cập vào file này thay vì thay đổi tên file như thông thường.

Windows XP Home

- Khởi động máy trong chế độ Safe Mode (nhấn F8 sau khi bật máy để ra menu lựa chọn)

- Truy cập vào tài khoản với quyền quản trị viên

- Vào thư mục chứa chương trình Avira cài đặt trên máy

- Kích chuột phải vào file avnotify.exe và chọn Properties

- Kích vào Edit > Traverse Folder/Execute File > Deny > OK

- Khởi động lại máy tính

Windows XP Professional

- Vào Start chọn Run

- Nhập gpedit.msc

- Điều hướng vào phần User Configuration > Administrative Templates > System

- Kích đúp vào Don't run specified Windows applications

- Enable và kích vào Show

- Add file avnotify.exe vào và kích OK

Windows Vista và Windows 7

- Vào thư mục chương trình Avira

- Kích chuột phải vào file avnotify.exe và chọn Properties

- Trên tab Security, chọn SYSTEM và kích Edit

- Tích chọn phần Read & Execute trong cột Deny và kích OK


Các phương thức trên chỉ là phương pháp tạm thời để loại bỏ quảng cáo từ Avira. Để hoàn toàn không phải nhận những quảng cáo phiền phức này, bạn có thể cài đặt sử dụng Security Essentials của Microsoft mới được phát hành. Chương trình này hoàn toàn miễn phí và đặc biệt nó là chương trình tương thích với hệ điều hành Windows bạn đang sử dụng.

TH - HT

Chủ Nhật, 27 tháng 12, 2009

Kích hoạt tính năng Check Box để thuận tiện khi chọn lựa file

0 nhận xét
Bạn muốn chọn nhiều file/thư mục khác nhau để thực hiện một việc nào đó như di chuyển, copy, xóa… Với tính năng Check Box sẵn có của Windows, việc chọn lựa danh sách file/thư mục sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều.

Trước đây, để chọn đồng thời nhiều file/thư mục trên Windows, bạn thường nhấn nút Ctrl (hoặc Shift) trên bàn phím, sau đó kích chuột và lần lượt chọn từng file/thư mục. Nhấn nút Ctrl cho phép bạn chọn lựa từng file/thư mục riêng rẽ, và nhấn Shift cho phép bạn chọn danh sách file/thư mục liên tiếp nhau.



Tuy nhiên, việc này tốn khá nhiều thời gian, đôi khi, nếu chẳng may trong quá trình đánh dấu để chọn file, bạn quên không nhấn 2 nút trên hoặc thả ra giữa chừng, thậm chí chỉ cần chọn nhầm vài file, bạn sẽ phải mất thời gian chọn lựa lại danh sách các file/thư mục từ đầu.

Check Box là tính năng sẵn có của Windows, cho phép người dùng đánh dấu chọn lần lượt từng file/thư mục riêng biệt hoặc chọn toàn bộ các file/thư mục hiện có để sử dụng hoặc làm việc gì đó. Với tính năng này, bạn sẽ thuận tiện và nhanh chóng hơn trong việc đánh dấu và lựa chọn file.

Lưu ý: cách thức kích hoạt tính năng trên Windows Vista và Windows 7 là hoàn toàn tương tự nhau. Bài viết được thực hiện trên Windows Vista.

Để kích hoạt tính năng này, bạn kích vào Start, điền Folder Options vào hộp thoại tìm kiếm và nhấn Enter.



Trong hộp thoại Folder Options hiện ra, bạn chọn tab View, kéo xuống dưới, đánh dấu vào tùy chọn Use check box to select items và nhấn nút Ok để xác nhận.



Bây giờ, tại mỗi cửa sổ thư mục, khi đưa chuột đến 1 file/thư mục, bạn sẽ thấy có một hộp thoại nhỏ để bạn đánh dấu chọn vào đó. Với cách thức này, bạn có thể chọn bất cứ file/ thư mục nào mình muốn, mà không cần phải nhấn phím Ctrl/Shift trên bàn phím như trước đây.



Bạn cũng có thể thấy, có một hộp thoại nhỏ nằm phía trên thanh menu, khi đánh dấu vào hộp thoại này đồng nghĩa với việc bạn đánh dấu chọn toàn bộ các file/thư mục có trong đó.



Tính năng Check Box này có tác dụng đối với mọi file và thư mục trên Windows, ngay cả đối với các file/thư mục chứa ngoài desktop.

Tóm lại, với tính năng này, bạn có thể nhanh chóng chọn nhiều đối tượng mong muốn mà không phải lo lắng về việc nhấn phím nào trên bàn phím hoặc mất thời gian chọn lại từ đầu nếu chẳng may quên nhấn phím trong khi chọn.

Lưu ý: để gỡ bỏ chức năng này, bạn thực hiện các bước như trên và đánh dấu bỏ đi tùy chọn Use check box to select items.

Theo Dantri

Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2009

“Chữa bệnh” Windows bằng các công cụ ẩn

0 nhận xét
Advanced System Tools là tập hợp các công cụ và tiện ích sẵn có trong Windows Vista, Windows 7 để giúp người dùng nhanh chóng theo dõi và khắc phục các lỗi có thể gặp phải trên hệ thống. 

Vì một lý do nào đó, công cụ này lại bị Microsoft ẩn đi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để sử dụng công cụ này một cách hiệu quả.

Lưu ý: Việc tiến hành trên Windows Vista và Windows 7 hoàn toàn tương tự với nhau.

Bài viết sẽ thực hiện các bước tiến hành trên Windows 7.

- Để kích hoạt và sử dụng bộ công cụ này, bạn kích vào nút Start, điền performance info vào khung tìm kiếm và nhấn Enter.



- Tại cửa sổ Performance Information and Tools hiện ra, nhấn vào Advanced Tools ở menu bên trái.



- Tại cửa sổ Advanced Tools hiện ra tiếp theo, bạn sẽ thấy một danh sách các công cụ khác nhau dùng để quản lý các phần khác nhau của hệ thống, như công cụ để chống phân mảnh đĩa, mở cửa sổ Task Manager, kiểm tra các sự kiện diễn ra trên hệ thống…



- Điều bạn cần quan tâm ở đây là mục Performance issues với những dấu ! màu vàng ở trên cùng. Đây là những vấn đề đang xảy ra trên Windows có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Để xem thêm chi tiết của vấn đề cũng như cách khắc phục, bạn chỉ việc kích chuột lên đó.



Một hộp thoại sẽ hiện ra, cung cấp các hướng dẫn cũng như lời khuyên để bạn có thể khắc phục vấn đề. Nếu vấn đề không thực sự quan trọng, bạn có thể nhấn vào nút Remove from list để bỏ qua.



Quay trở lại giao diện của cửa sổ Advanced Tools, bạn có thể kích vào mục View performance details in Event log để coi cụ thể các vấn đề và lỗi đã và đang gặp phải trên hệ thống (mà không thực sự hiển thị ra ngoài). Các thông tin mà công cụ này cung cấp sẽ hữu ích cho người sử dụng cao cấp với các kiến thức của mình có thể khắc phục lỗi để cải thiện hiệu suất của Windows. Người dùng phổ thông không thực sự phải quan tâm về vấn đề này, bạn chỉ nên dùng để tham khảo xem hệ thống của mình đang có những lỗi gì.



Công cụ Resource Monitor (với Windows Vista, bạn chọn Open Reliability and Performance Monitor để kích hoạt công cụ này) khá giống với chức năng Task Manager, tuy nhiên, công cụ này cung cấp các thông tin đầy đủ và chi tiết hơn về hệ thống, như tốc độ truy xuất ổ cứng, tốc độ xử lý của bộ nhớ, tốc độ kết nối Internet…



Một công cụ khác nằm trên Advanced Tools mà bạn cần quan tâm đó là Generate a system health report, công cụ cung cấp các thông tin chi tiết về tinh hình sức khỏe của hệ thống.



Sau khi kích hoạt công cụ này, bạn chờ một khoản thời gian để bắt đầu phân tích và thu thập các thông tin về sức khỏe hệ thống.



Sau khi quá trình này kết thúc, bạn sẽ nhận được một bảng báo cáo rất chi tiết phân tích về các thành phần trên hệ thống của bạn. Bạn có thể lưu bảng báo cáo này thành file dạng HTML để chia sẻ với người khác hoặc những người có trình độ, để nhờ họ xem qua và “khám bệnh” cho hệ thống nếu có vấn đề.



Trên đây là các bước để kiểm tra tình trạng của hệ thống bằng công cụ sẵn có của Windows. Trong trường hợp các lỗi không thể khắc phục bằng tay, bạn có thể nhờ đến các công cụ chuyên dụng để chỉnh sửa hệ thống trong bài viết “Làm gì khi Windows trở chứng?”. Nếu ngay cả các công cụ này cũng không thể khắc phục lỗi, cài đặt mới Windows có thể là sự lựa chọn tối ưu.
Theo Dân trí

Làm gì khi Windows “trở chứng”?

0 nhận xét
Windows đang hoạt động ổn định bỗng trở chứng hoặc mất đi một vài tính năng… là tình trạng mà không ít người gặp phải. Nguyên nhân có thể do virus, hoặc do các thiết lập, cài đặt của người dùng. Bài viết sau sẽ hữu ích cho bạn nếu rơi vào hoàn cảnh này.

Với những người thường xuyên tìm hiểu và “vọc” hệ điều hành Windows, đôi khi lỡ tay thay đổi một thiết lập nào nhưng lại không biết cách để biến Windows trở lại như cũ. Thường gặp hơn đó là tình trạng Windows bị tàn phá bởi virus, và sau khi đã dọn sạch các phần mềm gây hại thì các tính năng của hệ điều hành cũng biến mất do các hậu quả mà virus để lại.

Nếu là người dùng không chuyên và gặp khó khăn trong việc khắc phục các lỗi mà Windows gặp phải, hãy thử sử dụng các tiện ích mà bài viết cung cấp dưới đây.

Với người dùng Windows Vista/7: 

FixWin là tiện ích miễn phí, cho phép người dùng nhanh chóng khắc phục các vấn đề gặp phải trên Windows. Tất nhiên, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các hướng dẫn cụ thể để khắc phục các vấn đề trên Windows từ Internet. Nhưng với FixWin, những gì bạn cần đó là vài cú click chuột.

Bạn có thể download chương trình FixWin tại đây.

Sau khi download và giải nén, kích hoạt và sử dụng chương trình ngay mà không cần cài đặt. Tại giao diện đầu tiên, chương trình sẽ khuyên bạn nên chạy tính năng kiểm tra file hệ thống để có thể phát hiện ra lỗi và đánh giá tình trạng của hệ thống. Nhấn nút System File Checker Ultility để bắt đầu.



Tại menu bên trái của chương trình, bạn sẽ thấy danh sách các tùy chọn, ứng với mỗi tùy chọn là các chứng năng khắc phục lỗi mà Windows có thể gặp phải:

Windows Explorer: khắc phục các lỗi có thể gặp phải trên Windows Explorer, như biểu tượng thùng rác (recycle bin) biến mất ngoài desktop, hay khắc phục lỗi Folder Options không sử dụng được…

- Mục Internet & Connectivity cung cấp các tính năng để khắc phục lỗi liên quan đến kết nối Internet trên Windows, chẳng hạn như phục hồi thiết lập trên Internet Explorer về mặc định, tối ưu IE để có tốc độ kết nối và download tốt hơn…

- Mục Windows Media cung cấp các tính năng để khắc phục các lỗi liên quan đến phần mềm nghe nhạc Windows Media Player của Windows.

- Mục System Tools cho phép người dùng kích hoạt lại các tính năng của Windows đã bị vô hiệu do virus, như Task Manager, Registry Editor, System Restore Point hay chức năng dòng lệnh (cmd)…

- Additional Fixes để khắc phục các lỗi phụ có thể gặp phải, như tính năng Aero không thể sử dụng được trên Vista/7, kích hoạt tính năng Hibernate…

Ứng với mỗi chức năng cần khắc phục, bạn chỉ việc nhấn vào nút Fix ở phía sau. Theo như lời khuyên của tác giả phần mềm, bạn nên khởi động lại máy tính sau khi khắc phục một lỗi nào đó.

Với người dùng Windows XP: 

Nếu đang sử dụng phiên bản cũ hơn này của Windows, nhưng cũng gặp các lỗi tương tự như trên, bạn có thể nhờ đến sự trợ giúp của XP Quick Fix.

XP Quick Fix là phần mềm miễn phí, cho phép giải quyết các lỗi gặp phải hoặc khôi phục các tính năng đã bị vô hiệu do virus trên Windows XP.

Download XP Quick Fix tại đây.

Sau khi download và giải nén, bạn kích hoạt file LFX.exe để sử dụng ngay mà không cần cài đặt. Khác với FixWin, giao diện của XP Quick Fix chứa toàn bộ các công cụ khắc phục lỗi mà chương trình cung cấp.



- Enable Task Manager: phục hồi chức năng Task Manager

- Enable Registry Editor: phục hồi chức năng chỉnh sửa Registry

- Stop My Documents at Startup: ngăn không cho cửa sổ My Documents tự động mở mỗi khi khởi động máy tính

- Enable Folder Options: khôi phục chức năng Folder Options

Restore Missing Run Dialog: khôi phục hộp thoại Run (đối với Windows XP)

- Enable CMD: khôi phục chức năng Command Prompt (cửa sổ DOS) trong Windows

Restore My Computer Properties: khôi phục lại các chức năng bị thiếu khi click chuột phải vào biểu tượng của My Computer

- Restore Device Manager: khôi phục chức năng quản lý các thiết bị phần cứng

- Fix Delay Opening My Computer/Explorer: khắc phục tình trạng không mở được cửa sổ My Computer

- Restore Greyed Explorer and Taskbar Toolbars: khôi phục lại các chức năng và lựa chọn khi click chuột phải vào thanh Toolbar

Restore My Documents Properties: khôi phục các chức năng bị mất khi click chuột phải vào biểu tượng My Documents.

- Fix Right Click Error: khôi phục chức năng khi click chuột phải

- Fix Slowed Network – File / Shared / Remote: khôi phục lại tốc độ kết nối mạng

- CD/DVD Drive is missing or not recognized: khôi phục tình trạng không nhận ra ổ đĩa CD/DVD

- Fix CD Autoplay: khôi phục tình trạng không tự chạy đĩa của ổ quang

- Restore send to contact item: khôi phục lại đầy đủ các điểm đến trong menu Sent to khi click chuột phải

Error when trying to access Add or Remove Programe: khôi phục lỗi không truy cập được chức năng Add/Remove Programe để gỡ bỏ chương trình.

Những gì bạn cần làm là nhấn vào nút tương ứng với lỗi mà Windows đang mắc phải, chương trình sẽ tự động khắc phục lỗi đó ngay lập tức.

Trên đây là 2 công cụ khắc phục lỗi trên các phiên bản khác nhau của Windows. Với những người thích khám phá và thường xuyên “vọc” Windows thì 2 công cụ này dường như là không thể thiếu. Ngoài ra, với ưu điểm gọn nhẹ và không cần cài đặt, 2 công cụ này sẽ hữu ích trong trường hợp bạn cần sửa lỗi trên nhiều máy tính khác nhau.
Theo Dân trí

Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2009

Cài đặt Windows Vista từ ổ USB

0 nhận xét
Trước hết, ổ USB của bạn phải có dung lượng tối thiểu từ 3GB trở lên, nếu nhỏ hơn thì bạn sẽ không thể copy đủ các file từ đĩa cài DVD.

Tiếp đến, bạn phải có một đĩa cài đặt Windows Vista để chuyển dữ liệu từ đó sang.

Format ổ USB sang định dạng NTFS (yêu cầu bắt buộc để cài đặt được Vista)

1. Cắm ổ USB vào máy tính.

2. Nhấn chuột phải vào biểu tượng Computer trên nền Desktop và chọn Manage.

3. Chọn Disk Management trong phần Storage ở bên cột tay trái của cửa sổ Computer Management.

4. Nhấn chuột phải vào ổ USB trong phần cửa sổ Computer Management, và chọn lệnh Format. Chú ý thao tác này sẽ xóa toàn bộ dữ liệu trên ổ USB của bạn.

5. Thay đổi định dạng file hệ thống sang NTFS và nhấn OK để format ổ USB.

6. Đợi cho ổ USB format xong. Quá trình format sẽ hiển thị trong cửa sổ Computer Management.

7. Sau khi đã format xong ổ USB, bạn cần copy các file cài đặt từ DVD vào đó. Đưa đĩa cài đặt Vista vào máy và lưu ý tên ổ đĩa DVD (ví dụ ổ DVD là D:). Mở cửa sổ lệnh và gõ vào câu lệnh sau xcopy d:\*.* /s/e/f/r/h/x f: (với F: là tên nhãn ổ USB).

Thiết lập Volume của ổ USB ở chế độ Active

1. Bạn hãy mở cửa sổ lệnh bằng quyền quản trị hệ thống: Từ Start - All Programs - Accessories, và nhấn chuột phải vào Command Prompt rồi chọn “Run as administrator”.

2. Gõ lệnh diskpart trong cửa sổ lệnh và nhấn Enter.

3. Gõ tiếp lệnh list volume và nhấn Enter.

4. Tìm tên ổ USB trong danh sách này (ví dụ là Volume 3). Chọn volume (tên ổ) bằng cách gõ lệnh select volume X (X đại diện cho tên của tên ổ cần chọn, ở đây là USB), rồi nhấn Enter.

5. Thiết lập volume đó ở chế độ “active” bằng cách gõ lệnh active và nhấn Enter.

6. Gõ lệnh exit để thoát khỏi cửa sổ lệnh.

Tạo Boot Sector trên ổ USB

1. Bạn sẽ cần tới một tiện ích tên là bootsect.exe (trên thư mục khởi động của đĩa DVD Windows Vista). Copy file này vào thư mục C:\Windows\System32 trên máy tính.

2. Khi đã copy xong file trên, bạn gõ lệnh bootsect /nt60 X (X là tên của ổ USB, chẳng hạn: G, H, J…), rồi nhấn Enter.

Copy file cài đặt Windows Vista

1. Đưa đĩa cài đặt Windows Vista vào ổ DVD

2. Copy toàn bộ các file trong đĩa cài này vào chuyến vào ổ USB

Giờ thì bạn có thể thoải mái cài đặt Windows Vista từ một chiếc USB nhỏ gọn.

Theo Tiền Phong Online
  Sản phẩm mới của KNC